Quyết định số 140/2009/QĐ-TTg Về bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với các chức danh lãnh đạo trong quá trình sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy

Số hiệu140/2009/QĐ-TTg
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhBộ Nội Vụ
Người kýNguyễn Tấn Dũng — Thủ tướng
Cập nhật19/06/2026
NgànhNội Vụ
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ban hành31/12/2009
Áp dụng15/02/2010
Hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 140/2009/QĐ-TTg
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH

 

Về bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với các chức danh lãnh đạo

trong quá trình sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy

_______________

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Nghị quyết số 01/2007/QH12 ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ nhất về cơ cấu tổ chức của Chính phủ và số Phó Thủ tướng Chính phủ nhiệm kỳ khóa XII;

Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong quá trình sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy đối với các chức danh lãnh đạo, gồm:

a) Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng và các chức danh tương đương; Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và các chức danh tương đương trong Vụ (gồm cả tổ chức tương đương Vụ) thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ do sắp xếp tổ chức thôi giữ chức vụ lãnh đạo hoặc được bổ nhiệm vào chức vụ mới có phụ cấp chức vụ lãnh đạo thấp hơn so với phụ cấp chức vụ lãnh đạo cũ.

b) Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng và các chức danh tương đương; Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và các chức danh tương đương trong Vụ (gồm cả tổ chức tương đương Vụ) thuộc Tổng cục trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ do sắp xếp tổ chức thôi giữ chức vụ lãnh đạo hoặc được bổ nhiệm vào chức vụ mới có phụ cấp chức vụ lãnh đạo thấp hơn so với phụ cấp chức vụ lãnh đạo cũ.

c) Giám đốc Sở, Phó giám đốc Sở và các chức danh tương đương; Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và các chức danh tương đương thuộc Sở (gồm cả tổ chức tương đương Sở) thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do sắp xếp tổ chức thôi giữ chức vụ lãnh đạo hoặc được bổ nhiệm vào chức vụ mới có phụ cấp chức vụ lãnh đạo thấp hơn so với phụ cấp chức vụ lãnh đạo cũ.

d) Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và các chức danh tương đương thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh do sắp xếp tổ chức thôi giữ chức vụ lãnh đạo hoặc được bổ nhiệm vào chức vụ mới có phụ cấp chức vụ lãnh đạo thấp hơn so với phụ cấp chức vụ lãnh đạo cũ.

2. Đối với các chức danh lãnh đạo tương đương thuộc cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội được sắp xếp lại tổ chức thì cấp có thẩm quyền quyết định vận dụng chính sách bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo quy định tại Quyết định này.

Điều 2. Thời gian tính hưởng bảo lưu phụ cấp chức vụ

Những người thuộc đối tượng quy định tại Điều 1 Quyết định này được hưởng bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo cũ như sau:

1. Được bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo cũ, kể từ ngày thôi giữ chức vụ lãnh đạo hoặc được bổ nhiệm vào chức vụ mới có phụ cấp chức vụ lãnh đạo thấp hơn so với phụ cấp chức vụ lãnh đạo cũ cho đến hết thời gian giữ chức vụ đã được bổ nhiệm trước khi sắp xếp tổ chức theo Nghị quyết của Quốc hội và Nghị định của Chính phủ.

2. Trường hợp đã giữ chức vụ theo thời hạn được bổ nhiệm còn dưới 06 tháng, thì được hưởng bảo lưu phụ cấp chức vụ cũ đủ 6 tháng, kể từ ngày thôi giữ chức vụ lãnh đạo hoặc được bổ nhiệm vào chức vụ mới có phụ cấp chức vụ lãnh đạo thấp hơn so với phụ cấp chức vụ lãnh đạo cũ.

Điều 3. Nguồn kinh phí

Kinh phí giải quyết bảo lưu phụ cấp chức vụ đối với các chức danh lãnh đạo quy định tại Điều 1 Quyết định này do ngân sách nhà nước cấp.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2010.

Chế độ bảo lưu phụ cấp chức vụ quy định tại Quyết định này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2007.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan ngang Bộ, người đứng đầu cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và những người thuộc đối tượng quy định tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
   (Đã ký)
      Nguyễn Tấn Dũng

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
140/2009/QĐ-TTg
Quyết định số 140/2009/QĐ-TTg Về bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với các chức danh lãnh đạo trong quá trình sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Dẫn chiếu 56
37/2015/TTLT-BLĐTBXH-BNV Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BLĐTBXH-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Còn hiệu lực 11/2015/TTLT-BGDĐT-BNV Thông tư liên tịch số 11/2015/TTLT-BGDĐT-BNV Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Hết hiệu lực 42/2015/TTLT-BGTVT-BNV Thông tư liên tịch số 42/2015/TTLT-BGTVT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Hết hiệu lực 21/2015/TTLT-BKHĐT-BNV Thông tư liên tịch số 21/2015/TTLT-BKHĐT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Hết hiệu lực 23/2021/QĐ-UBND Quyết định số 23/2021/QĐ-UBND Ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá các loại đất năm 2021 trên địa bàn thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng Còn hiệu lực 23/2025/QĐ-UBND Quyết định số 23/2025/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh An Giang Còn hiệu lực 15/2022/QĐ-UBND Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội. Hết hiệu lực 26/2025/QĐ-UBND Quyết định số 26/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Còn hiệu lực 28/2025/QĐ-UBND Quyết định số 28/2025/QĐ-UBND Quy định mức chi bồi dưỡng hằng tháng cho cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Ninh Bình Còn hiệu lực 27/2025/QĐ-UBND Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc và nhiệm vụ thu, chi cho ngân sách cấp xã và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa các cấp ngân sách ở Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025 Còn hiệu lực 34/2015/TTLT-BCT-BNV Thông tư liên tịch số 34/2015/TTLT-BCT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của quản lý thị trường địa phương Hết hiệu lực
Liên quan 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.