Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg Về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh

Quyết định 142/2009/QĐ-TTg quy định cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh. Quyết định áp dụng cho hộ nông dân, ngư dân, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã. Mức hỗ trợ được quy định chi tiết theo diện tích và loại cây trồng, vật nuôi, thủy sản bị thiệt hại.

文号142/2009/QĐ-TTg
文件类型决定
发布机关Bộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
签署人Nguyễn Sinh Hùng — Phó Thủ tướng
更新27/06/2026
行业Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
领域Chưa Phân Loại
发布日期31/12/2009
生效日期15/02/2010
失效日期25/01/2017
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định 142/2009/QĐ-TTg quy định cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh. Quyết định áp dụng cho hộ nông dân, ngư dân, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã. Mức hỗ trợ được quy định chi tiết theo diện tích và loại cây trồng, vật nuôi, thủy sản bị thiệt hại.

适用范围

Hộ nông dân, ngư dân, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh.

要点

  • Hộ nông dân, ngư dân, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã được hỗ trợ tiền hoặc giống cây, con khi bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh.
  • Mức hỗ trợ cho diện tích cây trồng bị thiệt hại từ 30% trở lên: lúa thuần (70%+): 1.000.000 đồng/ha; (30-70%): 500.000 đồng/ha; lúa lai (70%+): 1.500.000 đồng/ha; (30-70%): 750.000 đồng/ha; ngô và rau màu các loại (70%+): 1.000.000 đồng/ha; (30-70%): 500.000 đồng/ha; cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm (70%+): 2.000.000 đồng/ha; (30-70%): 1.000.000 đồng/ha.
  • Hỗ trợ vật nuôi: Gia cầm từ 7.000 – 15.000 đồng/con giống; lợn 500.000 đồng/con giống; trâu, bò, ngựa 2.000.000 đồng/con giống; hươu, nai, cừu, dê 1.000.000 đồng/con giống.
  • Hỗ trợ nuôi trồng thủy, hải sản bị thiệt hại từ 30% trở lên: diện tích nuôi trồng (70%+): 3.000.000 - 5.000.000 đồng/ha; (30-70%): 1.000.000 - 3.000.000 đồng/ha; lồng, bè nuôi trồng (70%+): 3.000.000 - 5.000.000 đồng/100m3 lồng; (30-70%): 1.000.000 - 3.000.000 đồng/100m3 lồng.
  • Hỗ trợ từ ngân sách Trung ương: các tỉnh miền núi, Tây Nguyên hỗ trợ 80%; Hà Nội và TP.HCM chủ động sử dụng dự phòng ngân sách địa phương; các tỉnh còn lại hỗ trợ 70%. Khi chi vượt quá 50% nguồn dự phòng, được xem xét cấp bổ sung kinh phí.

🌐 本文件的社会影响

  • Hỗ trợ này giúp người dân khôi phục sản xuất nhanh chóng sau thiên tai, dịch bệnh.
  • Giảm gánh nặng tài chính cho nông dân, ngư dân trong quá trình khôi phục sản xuất.
  • Tăng cường khả năng chống chịu của ngành nông nghiệp trước các rủi ro tự nhiên và dịch bệnh.

❓ 常见问题

Hộ nông dân được hỗ trợ bao nhiêu tiền khi cây trồng bị thiệt hại?

Nếu diện tích cây trồng bị thiệt hại từ 30% trở lên, hộ nông dân sẽ nhận được hỗ trợ như sau: lúa thuần (70%+): 1.000.000 đồng/ha; (30-70%): 500.000 đồng/ha; lúa lai (70%+): 1.500.000 đồng/ha; (30-70%): 750.000 đồng/ha; ngô và rau màu các loại (70%+): 1.000.000 đồng/ha; (30-70%): 500.000 đồng/ha; cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm (70%+): 2.000.000 đồng/ha; (30-70%): 1.000.000 đồng/ha.

Hỗ trợ vật nuôi bị thiệt hại do thiên tai như thế nào?

Hộ nông dân sẽ nhận hỗ trợ theo mức: Gia cầm từ 7.000 – 15.000 đồng/con giống; lợn 500.000 đồng/con giống; trâu, bò, ngựa 2.000.000 đồng/con giống; hươu, nai, cừu, dê 1.000.000 đồng/con giống.

Hỗ trợ nuôi trồng thủy sản bị thiệt hại như thế nào?

Nếu diện tích nuôi trồng bị thiệt hại từ 30% trở lên, hộ nông dân sẽ nhận hỗ trợ: diện tích nuôi trồng (70%+): 3.000.000 - 5.000.000 đồng/ha; (30-70%): 1.000.000 - 3.000.000 đồng/ha; lồng, bè nuôi trồng (70%+): 3.000.000 - 5.000.000 đồng/100m3 lồng; (30-70%): 1.000.000 - 3.000.000 đồng/100m3 lồng.

Hỗ trợ từ ngân sách Trung ương như thế nào?

Các tỉnh miền núi, Tây Nguyên hỗ trợ 80% kinh phí bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh; Hà Nội và TP.HCM chủ động sử dụng dự phòng ngân sách địa phương; các tỉnh còn lại hỗ trợ 70%. Khi chi vượt quá 50% nguồn dự phòng, được xem xét cấp bổ sung kinh phí.

Hộ nông dân cần làm gì để nhận hỗ trợ?

Hộ nông dân cần báo cáo tình hình thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh cho Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Chủ tịch Ủy ban nhân dân sẽ quyết định mức hỗ trợ và thực hiện công khai chính sách hỗ trợ.

全文

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 142/2009/QĐ-TTg
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH

Về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản

để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh

________________ 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về những giải quyết cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm, duy trì tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

a) Các loại thiên tai gây thiệt hại trực tiếp đối với cây trồng, vật nuôi, thủy sản;

b) Các loại dịch bệnh nguy hiểm được công bố theo quy định pháp luật về bảo vệ thực vật, thú y và thủy sản.

2. Đối tượng áp dụng:

Hộ nông dân, ngư dân, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 2. Nguyên tắc hỗ trợ

1. Nhà nước hỗ trợ và chia sẻ rủi ro cùng người sản xuất khi bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh.

2. Hỗ trợ kịp thời, trực tiếp bằng tiền hoặc bằng giống cây, con.

3. Giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản phải đảm bảo chất lượng phù hợp với điều kiện sinh thái của địa phương.

4. Công khai, minh bạch, đúng đối tượng, định mức.

Điều 3. Mức hỗ trợ

1. Hỗ trợ đối với diện tích cây trồng bị thiệt hại từ 30% trở lên:

a) Diện tích gieo cấy lúa thuần bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ 500.000 đồng/ha;

b) Diện tích lúa lai bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 1.500.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ 750.000 đồng/ha;

c) Diện tích ngô và rau màu các loại thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ 500.000 đồng/ha;

d) Diện tích cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha;

2. Hỗ trợ đối với vật nuôi:

a) Thiệt hại do thiên tai

- Gia cầm hỗ trợ từ 7.000 – 15.000 đồng/con giống;

- Lợn hỗ trợ 500.000 đồng/con giống.

- Trâu, bò, ngựa hỗ trợ 2.000.000 đồng/con giống;

- Hươu, nai, cừu, dê hỗ trợ: 1.000.000 đồng/con giống.

b) Thiệt hại do dịch bệnh nguy hiểm: mức hỗ trợ giống thực hiện theo quy định tại Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày 05 tháng 6 năm 2008 của

3. Hỗ trợ đối với nuôi trồng thủy, hải sản bị thiệt hại từ 30% trở lên:

a) Diện tích nuôi trồng bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ từ 3.000.000 - 5.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ từ 1.000.000 - 3.000.000 đồng/ha;

b) Lồng, bè nuôi trồng bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ từ 3.000.000 - 5.000.000 đồng/100m3 lồng; thiệt hại từ 30-70% hỗ trợ từ 1.000.000 - 3.000.000 đồng/100m3 lồng.

4. Trường hợp hỗ trợ bằng hiện vật giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản thì mức hỗ trợ tương đương mức hỗ trợ bằng tiền được quy đổi theo giá tại thời điểm hỗ trợ.

Điều 4. Nguồn lực và cơ chế hỗ trợ từ ngân sách Trung ương

1. Nguồn lực:

a) Dự phòng ngân sách Trung ương;

b) Dự phòng ngân sách địa phương;

c) Tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

d) Nguồn dự trữ quốc gia.

2. Cơ chế hỗ trợ từ ngân sách Trung ương:

a) Các tỉnh miền núi, Tây Nguyên hỗ trợ 80% kinh phí bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh;

b) Thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh chủ động sử dụng dự phòng ngân sách địa phương để thực hiện;

c) Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lại hỗ trợ 70% kinh phí bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh;

d) Các địa phương có mức độ thiệt hại lớn: khi ngân sách địa phương chi hỗ trợ cho nông dân vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh vượt quá 50% nguồn dự phòng ngân sách địa phương sẽ được xem xét, cấp bổ sung kinh phí nhằm giúp các tỉnh, thành phố có đủ nguồn lực để thực hiện.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan liên quan hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Căn cứ các quy định tại Quyết định này và phần ngân sách địa phương thực chi hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị tiên tai, dịch bệnh, Bộ Tài chính xem xét hỗ trợ từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương hàng năm cho từng địa phương và định kỳ báo cáo

2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể các loại thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm được hỗ trợ theo quy định của Quyết định này.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:

a) Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, mức và nguồn kinh phí hỗ trợ quy định tại Quyết định này để quyết định mức hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng bị thiệt hại theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này.

b) Thực hiện công khai chính sách và mức hỗ trợ trên các phương tiện thông tin đại chúng và tại thôn, xã, bảo đảm hỗ trợ trực tiếp đến người bị thiệt hại. Sử dụng kinh phí hỗ trợ đúng mục đích, có hiệu quả, không để thất thoát lãng phí và xảy ra tiêu cực;

c) Chủ động sử dụng dự phòng ngân sách địa phương và các nguồn tài chính hợp pháp khác thực hiện hỗ trợ để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh; kịp thời tổng hợp báo cáo, đề nghị Bộ Tài chính hỗ trợ kinh phí (phần ngân sách trung ương hỗ trợ) để thực hiện;

d) Kết thúc đợt thiên tai, dịch bệnh hoặc cuối năm, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính kết quả thực hiện hỗ trợ để tổng hợp báo cáo

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2010.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

KT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Đã ký)
Nguyễn Sinh Hùng

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
142/2009/QĐ-TTg
Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg Về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 14
45/2011/QĐ-UBND Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND Ban hành Danh mục số hiệu đường bộ thuộc cấp tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 已失效 12/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2010/NQ-HĐND Về việc Mua sắm, sửa chữa trang thiết bị bảo đảm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, công tác quân sự, quốc phòng địa phương từ năm 2011 - 2015 已失效 38/2010/QĐ-UBND Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành đề án ‘‘Tăng cường công tác quản lý Nhà nước, chống thất thu thuế trong lĩnh vực tài nguyên khoáng sản và đất đai’’ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2015 已失效 29/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 29/2013/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ BẢO ĐẢM AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 已失效 1794/QĐ-UBND Quyết định số 1794/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Điều 2, Điều 3 Quy định kèm theo Quyết định số 75/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại, do thiên tai, dịch bệnh 已失效 11/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 11/2013/QĐ-UBND VỀ VIỆC BỔ SUNG 02 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀO QUY ĐỊNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ “MỘT CỬA” TẠI SỞ TÀI CHÍNH (BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 67/2011/QĐ-UBND NGÀY 02 THÁNG 12 NĂM 2011 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH) 已失效 32/2012/QĐ-UBND Quyết định số 32/2012/QĐ-UBND Ban hành tiêu chuẩn “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” 已失效 28/2011/QĐ-UBND Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa các cấp chính quyền (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị trong việc rà soát,cập nhật, công bố, công khai thủ tục hành chính 已失效 21/2013/QĐ-UBND Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin có sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 已失效 09/2014/QĐ-UBND Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc tỉnh Khánh Hòa. 已失效 2216/2014/QĐ-UBND Quyết định số 2216/2014/QĐ-UBND Quy định mức hỗ trợ về giống cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 已失效 34/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 34/2013/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM TRONG LĨNH VỰC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN 已失效 27/2011/QĐ-UBND Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Trung tâm Công nghệ thông tin trực thuộc Sở Tài Nguyên và Môi trường 生效中 40/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 40/2011/NQ-HĐND Về phê chuẩn bảng giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 已失效
修订补充 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。