Nghị quyết này quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Hà Giang từ ngày 1/11/2014. Lệ phí được thu từ tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi giải quyết các công việc về địa chính, với mức khác nhau tùy theo đối tượng và khu vực. Lệ phí sẽ được trích lại một phần cho đơn vị thu và nộp vào ngân sách nhà nước.
Đối tượng áp dụng
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi giải quyết các công việc về địa chính trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Các điểm cốt lõi
- Hộ gia đình, cá nhân được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất: Mức thu từ 25.000 đồng đến 500.000 đồng/giấy.
- Cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất): Mức thu từ 10.000 đồng đến 25.000 đồng/giấy.
- Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: Mức thu từ 14.000 đồng/lần đến 30.000 đồng/lần.
- Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: Mức thu từ 7.000 đồng/lần đến 30.000 đồng/lần.
- Đơn vị tổ chức thu lệ phí được trích lại 50% tổng số lệ phí thu để chi phí cho công tác thu lệ phí, 50% số thu còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về tài chính cho người dân và doanh nghiệp khi được miễn lệ phí đối với một số trường hợp.
- Tác động tiêu cực: Tăng chi phí quản lý nhà nước, nhưng cũng tăng hiệu quả sử dụng nguồn lực từ việc thu lệ phí.
❓ Câu hỏi thường gặp
Lệ phí địa chính bao gồm những loại nào?
Lệ phí địa chính bao gồm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất; chứng nhận đăng ký biến động về đất đai; trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính.
Mức lệ phí được quy định cụ thể như thế nào?
Mức lệ phí được quy định cụ thể như sau: cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng/giấy; cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận từ 25.000 đồng đến 50.000 đồng/giấy; cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất từ 12.000 đồng đến 100.000 đồng/giấy; chứng nhận đăng ký biến động về đất đai từ 14.000 đồng/lần đến 30.000 đồng/lần; trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính từ 7.000 đồng/lần đến 30.000 đồng/lần.
Lệ phí được thu từ những đối tượng nào?
Lệ phí được thu từ tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi giải quyết các công việc về địa chính trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Lệ phí thu được sẽ được sử dụng như thế nào?
Lệ phí thu được sẽ được trích lại 50% tổng số lệ phí thu để chi phí cho công tác thu lệ phí, 50% số thu còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/11/2014 và bãi bỏ các nội dung liên quan đến mức thu, quản lý và sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND và Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND.
Toàn văn
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG ________________ Số: 142/2014/NQ-HĐND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _________________________________ Hà Giang, ngày 30 tháng 9 năm 2014 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức thu, quản lý và sử dụng
lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Hà Giang
_____________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
KHOÁ XVI - KỲ HỌP THỨ 12 (CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính, hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Sau khi xem xét Tờ trình số 98/TTr-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang về việc đề nghị ban hành Nghị quyết của HĐND tỉnh quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính; lệ phí hộ tịch; cư trú và chứng minh nhân dân và Báo cáo thẩm tra số 120/BC-HĐND ngày 28 tháng 9 năm 2014 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh;
Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang đã thảo luận và nhất trí,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Hà Giang như sau:
1. Đối tượng nộp
a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc về địa chính.
b) Hộ gia đình, cá nhân thường trú tại các phường được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ở nông thôn.
2. Các trường hợp được miễn nộp
a) Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với các trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10/12/2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận.
b) Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn.
3. Mức thu: Thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
4. Đơn vị tổ chức thu: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất - Sở Tài nguyên và Môi trường; Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.
5. Quản lý và sử dụng tiền thu lệ phí
a) Đơn vị tổ chức thu lệ phí được trích lại 50% tổng số lệ phí thu được để chi phí cho công tác thu lệ phí, 50% số thu lệ phí còn lại được nộp vào ngân sách nhà nước.
b) Việc quản lý và sử dụng tiền thu lệ phí được thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2014 và bãi bỏ các nội dung liên quan đến mức thu, quản lý và sử dụng sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2010 và Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XVI - Kỳ họp thứ 12 (chuyên đề) thông qua./.
|
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII; - Ban Công tác ĐB - UBTVQH; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh; - Đoàn ĐBQH khóa XIII tỉnh Hà Giang; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, UBMTTQ và các Đoàn thể cấp tỉnh; - Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh; - HĐND, UBND huyện, thành phố; - Báo Hà Giang; Đài PTTH tỉnh; - Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh; - Lưu: VT. |
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Vương Mí Vàng |
PHỤ LỤC
MỨC THU LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH
(Kèm theo Nghị quyết số 142/2014/NQ-HĐND, ngày 30 tháng 9 năm 2014 của HĐND tỉnh)
|
S TT |
Nội dung |
Mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân |
Mức thu đối với các tổ chức |
|
|
Tại các phường |
Tại các khu vực khác còn lại |
|||
|
1 |
Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất: |
|
|
|
|
|
- Cấp mới |
100.000 đồng/giấy |
50.000 đồng/giấy |
500.000 đồng/giấy |
|
|
- Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận) |
50.000 đồng/giấy |
25.000 đồng/giấy |
50.000 đồng/giấy |
|
2 |
Cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) |
|
|
|
|
|
- Cấp mới |
25.000 đồng/giấy |
12.000 đồng/giấy |
100.000 đồng/giấy |
|
|
- Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận) |
20.000 đồng/giấy |
10.000 đồng/giấy |
|
|
3 |
Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai |
28.000 đồng/lần |
14.000 đồng/lần |
30.000 đồng/lần |
|
4 |
Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính |
15.000 đồng/lần |
7.000 đồng/lần |
30.000 đồng/lần |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.