Quyết định số 142/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chỉ tiêu cụ thể khi áp dụng phương pháp định giá đất theo Nghị định số 71/2024/NĐ-CP quy định về giá đất được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 226/2025/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Quyết định số 142/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình quy định các chỉ tiêu cụ thể khi áp dụng phương pháp định giá đất theo Nghị định số 71/2024/NĐ-CP và Nghị định số 226/2025/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 24 tháng 10 năm 2025, thay thế các quy định cũ.

Số hiệu142/2025/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhNinh Bình
Người kýNguyễn Anh Chức — Phó Chủ tịch
Cập nhật03/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành14/10/2025
Ngày áp dụng24/10/2025
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 142/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình quy định các chỉ tiêu cụ thể khi áp dụng phương pháp định giá đất theo Nghị định số 71/2024/NĐ-CP và Nghị định số 226/2025/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 24 tháng 10 năm 2025, thay thế các quy định cũ.

Đối tượng áp dụng

Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình; Thủ trưởng các sở, ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan.

Các điểm cốt lõi

  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Tư pháp, Thanh tra tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  • Quyết định này có hiệu lực từ ngày 24 tháng 10 năm 2025.
  • Các văn bản cũ về quy định chỉ tiêu cụ thể khi áp dụng phương pháp định giá đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
  • Đối với các phương án giá đất đã được thẩm định trước ngày Quyết định này có hiệu lực, thực hiện theo phương án đã được Hội đồng thẩm định, không áp dụng theo quy định tại Quyết định này.
  • Đối với các trường hợp đã triển khai xác định giá đất nhưng chưa có Văn bản thẩm định của Hội đồng thẩm định trước ngày Quyết định này có hiệu lực, áp dụng theo Nghị định số 226/2025/NĐ-CP và quy định tại Quyết định này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Người dân và doanh nghiệp sẽ tuân thủ các chỉ tiêu cụ thể mới khi xác định giá đất, giúp đảm bảo tính công bằng trong việc đánh giá giá trị đất đai.
  • Các cơ quan chức năng sẽ có hướng dẫn rõ ràng hơn để thực hiện quy trình định giá đất theo phương pháp thặng dư.

❓ Câu hỏi thường gặp

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định số 142/2025/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 10 năm 2025.

Các văn bản cũ về chỉ tiêu cụ thể khi áp dụng phương pháp định giá đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình sẽ như thế nào?

Các văn bản cũ về quy định chỉ tiêu cụ thể khi áp dụng phương pháp định giá đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

Đối với các phương án giá đất đã được thẩm định trước ngày Quyết định này có hiệu lực, cần làm gì?

Đối với các phương án giá đất đã được thẩm định trước ngày Quyết định này có hiệu lực, thực hiện theo phương án đã được Hội đồng thẩm định, không áp dụng theo quy định tại Quyết định này.

Các trường hợp đã triển khai xác định giá đất nhưng chưa có Văn bản thẩm định của Hội đồng thẩm định trước ngày Quyết định này có hiệu lực sẽ làm thế nào?

Đối với các trường hợp đã triển khai xác định giá đất nhưng chưa có Văn bản thẩm định của Hội đồng thẩm định trước ngày Quyết định này có hiệu lực, áp dụng theo Nghị định số 226/2025/NĐ-CP và quy định tại Quyết định này.

Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 142/2025/QĐ-UBND 

Ninh Bình, ngày 14 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định một số chỉ tiêu cụ thể khi áp dụng phương pháp
định giá đất theo Nghị định số 71/2024/NĐ-CP quy định về giá đất
được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15 và số 95/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy định một số chỉ tiêu cụ thể khi áp dụng phương pháp định giá đất theo Nghị định số 71/2024/NĐ-CP quy định về giá đất được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 226/2025/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số chỉ tiêu cụ thể khi áp dụng phương pháp định giá đất theo Nghị định số 71/2024/NĐ-CP quy định về giá đất được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 226/2025/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Điều 2.

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 10 năm 2025.

2. Các văn bản sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:

a) Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc ban hành một số chỉ tiêu cụ thể khi áp dụng phương pháp định giá đất theo Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Hà Nam;

b) Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số chỉ tiêu cụ thể khi áp dụng phương pháp định giá đất theo Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam;

c) Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc bổ sung một số điều của Quy định một số chỉ tiêu cụ thể khi áp dụng phương pháp định giá đất theo Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam;

d) Quyết định số 94/2024/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa và cách thức điều chỉnh; một số chỉ tiêu, tỷ lệ áp dụng trong xác định giá đất theo phương pháp thặng dư trên địa bàn tỉnh Ninh Bình;

đ) Quyết định số 65/2024/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định quy định một số nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định được giao tại Nghị định số 71/2024/CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất trên địa bàn tỉnh Nam Định.

3. Quy định chuyển tiếp:

a) Đối với các phương án giá đất đã có Văn bản thẩm định của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì thực hiện theo phương án đã được Hội đồng thẩm định, không áp dụng theo quy định tại Quyết định này.

b) Đối với các trường hợp đã triển khai xác định giá đất cụ thể nhưng chưa có Văn bản thẩm định của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì áp dụng theo Nghị định số 226/2025/NĐ-CP và quy định tại Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Tư pháp, Thanh tra tỉnh, Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

 

- Như Điều 3;

- Website Chính phủ;

- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường

- Cục KTraVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;

- TTTU, TTHĐND tỉnh;

- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;

- Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;

- Văn phòng UBND tỉnh: CVP và PCVP;

- Báo và Phát thanh - Truyền hình Ninh Bình;

- Trung tâm Thông tin - Công báo

- Lưu: VT, VP3, VP4, VP5.

L/VP3/2025/QĐ17

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT.CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn  Anh Chức

\\

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Bị thay thế bởi 2
142/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 142/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chỉ tiêu cụ thể khi áp dụng phương pháp định giá đất theo Nghị định số 71/2024/NĐ-CP quy định về giá đất được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 226/2025/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 9
20/2025/TT-BYT Thông tư số Thông tư 20/2025/TT-BYT Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Còn hiệu lực 202/2025/QH15 Nghị quyết số 202/2025/QH15 Về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh Còn hiệu lực 150/2025/NĐ-CP Nghị định số 150/2025/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Còn hiệu lực 32/2024/TT-BYT Thông tư 32/2024/TT-BYT hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Còn hiệu lực 15/2023/QH15 Luật khám bệnh, chữa bệnh 2023 số 15/2023/QH15 Còn hiệu lực 158/2018/NĐ-CP Nghị định số 158/2018/NĐ-CP Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính Hết hiệu lực 25/2018/QH14 Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 Còn hiệu lực 42/2013/QH13 Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 Còn hiệu lực 02/2011/QH13 Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.