Nghị định này phê chuẩn số lượng 45 đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 16 đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử tại tỉnh Bạc Liêu nhiệm kỳ 1999 - 2004. Các đơn vị bầu cử có số lượng đại biểu khác nhau từ 2 đến 3 đại biểu.
Các điểm cốt lõi
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- Phê chuẩn 45 đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu, chia thành 16 đơn vị bầu cử với số lượng đại biểu khác nhau: 3 đại biểu cho 13 đơn vị và 2 đại biểu cho 3 đơn vị.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực là việc đảm bảo quy trình bầu cử được thực hiện đúng theo quy định pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng đại biểu HĐND.
- Tác động tiêu cực có thể là gánh nặng về thời gian và công sức cho các đơn vị bầu cử trong quá trình tổ chức bầu cử.
❓ Câu hỏi thường gặp
Có bao nhiêu đại biểu được bầu tại tỉnh Bạc Liêu?
45 đại biểu được bầu tại tỉnh Bạc Liêu nhiệm kỳ 1999 - 2004.
Có bao nhiêu đơn vị bầu cử và mỗi đơn vị bầu cử có bao nhiêu đại biểu?
Có 16 đơn vị bầu cử, trong đó 13 đơn vị bầu 3 đại biểu và 3 đơn vị bầu 2 đại biểu.
Ai chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này?
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Số lượng đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử có thay đổi không?
Có, số lượng đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử khác nhau: 3 đại biểu cho 13 đơn vị và 2 đại biểu cho 3 đơn vị.
Toàn văn
| CHÍNH PHỦ ******** |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ******** |
| Số: 143/1999/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 20 tháng 9 năm 1999 |
NGHỊ ĐỊNH
Về việc phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị
bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu
HĐND tỉnh của tỉnh Bạc Liêu nhiệm kỳ 1999 – 2004
___________________
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Điều 9, Điều 10 và Điều 11 của Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;
Theo đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu và Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,
NGHỊ ĐỊNH
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 45 (bốn mươi nhăm) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 16 (mười sáu) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Bạc Liêu (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Nguyễn Tấn Dũng |
DANH SÁCH
ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
|
STT |
Đơn vị hành chính |
Đơn vị bầu cử |
Số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị |
|
1 |
Thị xã Bạc Liêu |
Đơn vị bầu cử số 01 Đơn vị bầu cử số 02 Đơn vị bầu cử số 03 |
03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu |
|
2 |
Huyện Hồng Dân |
Đơn vị bầu cử số 04 Đơn vị bầu cử số 05 Đơn vị bầu cử số 06 Đơn vị bầu cử số 07 |
03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu |
|
3 |
Huyện Vĩnh Lợi |
Đơn vị bầu cử số 08 Đơn vị bầu cử số 09 Đơn vị bầu cử số 10 Đơn vị bầu cử số 11 |
03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu |
|
4 |
Huyện Giá Rai |
Đơn vị bầu cử số 12 Đơn vị bầu cử số 13 Đơn vị bầu cử số 14 Đơn vị bầu cử số 15 Đơn vị bầu cử số 16 |
03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu |
Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 13 đơn vị
- Bầu 02 đại biểu có 03 đơn vị.
Bản đồ quan hệ
Chưa có lược đồ liên kết cho văn bản này.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: