Nghị định số 149/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số nội dung sửa đổi của Luật Ngân sách nhà nước tại Điều 4 Luật số 56/2024/QH15

Nghị định này quy định chi tiết về phân bổ, sử dụng nguồn dự phòng và tăng thu ngân sách nhà nước, cũng như việc sử dụng vốn đầu tư phát triển của ngân sách địa phương cho các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng. Nó áp dụng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp quản lý tài sản và các tổ chức cá nhân liên quan đến ngân sách nhà nước.

Document No.149/2025/NĐ-CP
Document typeDecree
Issuing authorityBộ Tài Chính
Signed byHồ Đức Phớc — Phó Thủ tướng Chính phủ
Updated22/06/2026
SectorTài Chính
FieldChưa Phân Loại
Issued date12/06/2025
Effective date01/01/2025
Expiry date01/01/2026
StatusExpired
✦ Smart summary

Nghị định này quy định chi tiết về phân bổ, sử dụng nguồn dự phòng và tăng thu ngân sách nhà nước, cũng như việc sử dụng vốn đầu tư phát triển của ngân sách địa phương cho các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng. Nó áp dụng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp quản lý tài sản và các tổ chức cá nhân liên quan đến ngân sách nhà nước.

Scope of application

Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội; đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp được giao quản lý tài sản theo hình thức không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến ngân sách nhà nước.

Key points

  • Các cơ quan, đơn vị và địa phương phải phân bổ, sử dụng nguồn dự phòng, tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách theo thẩm quyền, mục tiêu, phạm vi, ưu tiên; ưu tiên vốn tập trung, đồng bộ, chất lượng, tiết kiệm, hiệu quả.
  • Phân bổ, sử dụng vốn thực hiện chương trình, nhiệm vụ, dự án từ nguồn dự phòng và tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật về đầu tư công.
  • Địa phương hỗ trợ phải cân đối ngân sách địa phương, không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ của ngân sách cấp mình; phối hợp với cơ quan, tổ chức được giao quản lý dự án để xây dựng, hoàn thành dự án theo tiến độ, mục tiêu.
  • Phân bổ, giao dự toán chi ngân sách nhà nước cho các đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; đơn vị được phân cấp quản lý vận hành khai thác, bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng.
  • Quản lý công trình kết cấu hạ tầng sau đầu tư: chuyển giao cho cơ quan quản lý nhà nước để quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực là việc tăng cường hiệu quả sử dụng nguồn dự phòng và tăng thu ngân sách nhà nước, hỗ trợ địa phương xây dựng kết cấu hạ tầng, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
  • Tác động tiêu cực có thể bao gồm gánh nặng tài chính đối với một số địa phương khi cân đối ngân sách để thực hiện các dự án hỗ trợ; rủi ro thất thoát, lãng phí nếu quản lý không chặt chẽ.

❓ Frequently asked questions

Các cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng phải làm gì?

Phải phân bổ, giao dự toán chi ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; phối hợp với cơ quan, tổ chức để xây dựng, hoàn thành dự án theo tiến độ, mục tiêu.

Các địa phương hỗ trợ phải đảm bảo điều gì khi thực hiện các dự án đầu tư?

Phải cân đối ngân sách địa phương, không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ của ngân sách cấp mình; phối hợp với cơ quan, tổ chức để xây dựng, hoàn thành dự án theo tiến độ, mục tiêu.

Các nguồn dự phòng và tăng thu ngân sách nhà nước được sử dụng như thế nào?

Phân bổ, sử dụng từ nguồn dự phòng và tăng thu ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật về đầu tư công; ưu tiên vốn tập trung, đồng bộ, chất lượng, tiết kiệm, hiệu quả.

Quy trình phân bổ, giao dự toán chi ngân sách nhà nước như thế nào?

Sau khi được Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân giao dự toán ngân sách, các đơn vị thực hiện phân bổ và giao dự toán cho các đối tượng theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.

Công trình kết cấu hạ tầng sau đầu tư được quản lý như thế nào?

Công trình thuộc trung ương quản lý, sau khi hoàn thành đầu tư xây dựng, chuyển giao cho cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương; công trình thuộc địa phương quản lý, sau khi hoàn thành đầu tư xây dựng dự án, công trình, chuyển giao cho cơ quan quản lý nhà nước cấp trên trực tiếp.

Full text

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 149/2025/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 12 tháng 6 năm 2025

 NGHỊ ĐỊNH

Quy định chi tiết một số nội dung sửa đổi của Luật Ngân sách nhà nước tại Điều 4 Luật số 56/2024/QH15

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử phạt vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024 (Luật số 56/2024/QH15);

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số nội dung sửa đổi của Luật Ngân sách nhà nước tại Điều 4 Luật số 56/2024/QH15.

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số nội dung của Luật Ngân sách nhà nước được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 4 Luật số 56/2024/QH15, bao gồm:

1. Phân bổ, sử dụng nguồn dự phòng, nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách nhà nước hằng năm và trình tự, thủ tục đầu tư, thực hiện chương trình, nhiệm vụ, dự án quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Luật số 56/2024/QH15.

2. Sử dụng vốn đầu tư phát triển của ngân sách địa phương cho các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trên địa bàn thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp trên trực tiếp; hỗ trợ địa phương khác đầu tư xây dựng dự án, công trình trọng điểm, liên kết vùng, liên kết quốc gia, liên kết quốc tế, có sức lan tỏa, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội và nhiệm vụ quan trọng khác theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật số 56/2024/QH15.

3. Phân bổ, giao dự toán chi ngân sách nhà nước cho các đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, đơn vị được phân cấp quản lý vận hành khai thác, bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng, đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 7 Điều 4 Luật số 56/2024/QH15.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội.

2. Đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp được giao quản lý tài sản theo hình thức không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến ngân sách nhà nước.

Chương II
PHÂN BỔ, SỬ DỤNG NGUỒN DỰ PHÒNG, NGUỒN TĂNG THU, TIẾT KIỆM CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HẰNG NĂM VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐẦU TƯ, THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH, NHIỆM VỤ, DỰ ÁN

Điều 3. Nguyên tắc phân bổ, sử dụng nguồn dự phòng, nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách nhà nước hằng năm cho các chương trình, nhiệm vụ, dự án

1. Đúng thẩm quyền, mục tiêu, phạm vi, đối tượng, thứ tự ưu tiên theo quy định Điều 10 và Điều 59 Luật Ngân sách nhà nước.

2. Ưu tiên phân bổ vốn tập trung, đồng bộ, chất lượng, tiết kiệm, hiệu quả và đảm bảo khả năng cân đối nguồn lực, công khai, minh bạch, không để thất thoát, lãng phí.

3. Địa phương nhận hỗ trợ vốn từ ngân sách cấp trên phải cân đối, bố trí đủ vốn từ ngân sách cấp mình và các nguồn tài chính hợp pháp khác để hoàn thành chương trình, nhiệm vụ, dự án theo đúng tiến độ, mục tiêu đầu tư được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 4. Phân bổ, sử dụng vốn và trình tự, thủ tục đầu tư, thực hiện chương trình, nhiệm vụ, dự án

1. Phân bổ, sử dụng vốn thực hiện chương trình, nhiệm vụ, dự án:

a) Đối với nguồn dự phòng ngân sách nhà nước hằng năm:

Căn cứ quy định tại Điều 10 Luật Ngân sách nhà nước; trên cơ sở đề xuất bổ sung, hỗ trợ vốn từ nguồn dự phòng ngân sách nhà nước của các cơ quan, đơn vị và địa phương để thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, dự án; Bộ Tài chính tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ (đối với ngân sách trung ương), cơ quan tài chính địa phương tổng hợp trình Ủy ban nhân dân (đối với ngân sách địa phương) quyết định sử dụng nguồn dự phòng ngân sách cấp mình để phân bổ vốn cho cơ quan, đơn vị và địa phương theo tổng mức hoặc chi tiết từng chương trình, nhiệm vụ, dự án.

b) Đối với nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách nhà nước hằng năm:

Trên cơ sở khả năng cân đối nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách nhà nước hằng năm cho các nhu cầu, nhiệm vụ chi theo quy định và đề xuất bổ sung, hỗ trợ vốn từ nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách của các cơ quan, đơn vị và địa phương để thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, dự án; Bộ Tài chính tổng hợp, bố trí vốn thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, dự án trong phương án sử dụng số tăng thu, tiết kiệm chi của ngân sách trung ương trình Chính phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất. Cơ quan tài chính địa phương tổng hợp, bố trí vốn thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, dự án trong phương án sử dụng số tăng thu, tiết kiệm chi của ngân sách địa phương trình Ủy ban nhân dân báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất;

Căn cứ quyết định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Thường trực Hội đồng nhân dân về phương án sử dụng số tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách, Thủ tướng Chính phủ (đối với ngân sách trung ương), Ủy ban nhân dân (đối với ngân sách địa phương) quyết định phân bổ vốn cho cơ quan, đơn vị và địa phương cấp dưới theo tổng mức hoặc chi tiết từng chương trình, nhiệm vụ, dự án;

2. Trình tự, thủ tục đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư và tổ chức thực hiện chương trình, nhiệm vụ, dự án thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật khác có liên quan.

Điều 5. Việc quản lý, thanh toán, quyết toán

Việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn thực hiện chương trình, nhiệm vụ, dự án theo quy định của pháp luật hiện hành.

Chương III
SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG TRÊN ĐỊA BÀN THUỘC NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH CẤP TRÊN TRỰC TIẾP; HỖ TRỢ ĐỊA PHƯƠNG KHÁC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM, LIÊN KẾT VÙNG, LIÊN KẾT QUỐC GIA, LIÊN KẾT QUỐC TẾ, CÓ SỨC LAN TỎA, TẠO ĐỘNG LỰC PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ NHIỆM VỤ QUAN TRỌNG KHÁC

Điều 6. Nguyên tắc chung

1. Tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý ngân sách nhà nước, đầu tư công và pháp luật khác có liên quan.

2. Địa phương sử dụng vốn đầu tư phát triển của ngân sách địa phương cho các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trên địa bàn thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp trên trực tiếp; hỗ trợ địa phương khác đầu tư xây dựng dự án, công trình trọng điểm, liên kết vùng, liên kết quốc gia, liên kết quốc tế, có sức lan tỏa, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội và nhiệm vụ quan trọng khác (sau đây gọi tắt là địa phương hỗ trợ) phải đảm bảo trong khả năng cân đối ngân sách địa phương và không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của ngân sách cấp mình.

3. Địa phương hỗ trợ trao đổi, thống nhất với cơ quan, tổ chức được giao trực tiếp quản lý dự án đầu tư thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp trên trực tiếp và địa phương nhận hỗ trợ về tổng mức chi (hoặc hỗ trợ), phương thức chi (hoặc hỗ trợ) và thời gian thực hiện.

4. Cơ quan, tổ chức được giao trực tiếp quản lý dự án đầu tư thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp trên trực tiếp và địa phương nhận hỗ trợ có trách nhiệm phối hợp với địa phương hỗ trợ để xây dựng, hoàn thành dự án, công trình theo đúng tiến độ, mục tiêu, đảm bảo hiệu quả, công khai, minh bạch, không để thất thoát, lãng phí.

5. Phương thức chi cho các dự án đầu tư trên địa bàn thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp trên trực tiếp và hỗ trợ địa phương khác thực hiện theo hình thức trực tiếp đầu tư hoặc bằng tiền.

6. Việc lập kế hoạch đầu tư công trung hạn, lập dự toán và quyết toán ngân sách nhà nước hằng năm đối với khoản chi cho các dự án đầu tư trên địa bàn thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp trên trực tiếp và hỗ trợ địa phương khác; quyết toán dự án hoàn thành thực hiện theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công, pháp luật khác có liên quan và quy định tại Điều 7 Nghị định này.

Điều 7. Lập kế hoạch đầu tư công trung hạn, lập dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước hằng năm và quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án đầu tư trên địa bàn thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp trên trực tiếp và hỗ trợ địa phương khác

1. Theo hình thức trực tiếp đầu tư:

a) Căn cứ quy định của pháp luật về đầu tư công và nội dung trao đổi, thống nhất quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định này, địa phương hỗ trợ:

Tổng hợp khoản chi cho các dự án đầu tư trên địa bàn thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp trên trực tiếp và hỗ trợ địa phương khác vào kế hoạch đầu tư công trung hạn của địa phương mình, làm cơ sở để lập dự toán chi đầu tư phát triển của địa phương hằng năm phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương;

Tổ chức triển khai thực hiện dự án, công trình theo tiến độ đã trao đổi, thống nhất; quyết toán nguồn vốn hỗ trợ, quyết toán dự án hoàn thành theo đúng quy định của pháp luật và thực hiện bàn giao công trình sau khi hoàn thành đầu tư xây dựng theo quy định tại Điều 8 Nghị định này;

b) Cơ quan, tổ chức được giao trực tiếp quản lý dự án đầu tư thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp trên trực tiếp và địa phương nhận hỗ trợ có trách nhiệm phối hợp với địa phương hỗ trợ trong việc lập dự toán ngân sách nhà nước hằng năm; tiếp nhận, quản lý công trình sau khi hoàn thành đầu tư xây dựng theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.

2. Theo hình thức bằng tiền:

a) Căn cứ nội dung trao đổi, thống nhất quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định này, địa phương hỗ trợ:

Lập dự toán chi đầu tư phát triển của địa phương hằng năm đối với khoản chi cho các dự án đầu tư trên địa bàn thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp trên trực tiếp và hỗ trợ địa phương khác, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương;

Thực hiện chuyển tiền cho cơ quan cấp trên, địa phương nhận hỗ trợ theo tiến độ thực hiện dự án, công trình, nhiệm vụ; quyết toán nguồn vốn hỗ trợ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;

b) Cơ quan, tổ chức được giao trực tiếp quản lý dự án đầu tư thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp trên trực tiếp và địa phương nhận hỗ trợ có trách nhiệm tiếp nhận, quản lý, sử dụng nguồn vốn được hỗ trợ đúng mục tiêu, đúng chế độ quy định; thực hiện quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công, pháp luật khác có liên quan.

Điều 8. Quản lý công trình kết cấu hạ tầng sau đầu tư

1. Công trình thuộc trung ương quản lý, sau khi hoàn thành đầu tư xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chuyển giao, điều chuyển cho cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương để quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì; trường hợp chuyển giao, điều chuyển về địa phương quản lý thì địa phương quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

2. Công trình thuộc địa phương quản lý, sau khi hoàn thành đầu tư xây dựng dự án, công trình, Ủy ban nhân dân cấp dưới chuyển giao, điều chuyển cho cơ quan quản lý nhà nước cấp trên trực tiếp để quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì; trường hợp chuyển giao, điều chuyển về địa phương quản lý (bao gồm cả trường hợp hỗ trợ địa phương khác) thì việc chuyển giao, điều chuyển công trình và việc quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

Chương IV
PHÂN BỔ, GIAO DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO CÁC ĐƠN VỊ ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG, ĐƠN VỊ ĐƯỢC PHÂN CẤP QUẢN LÝ VẬN HÀNH KHAI THÁC, BẢO TRÌ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG, ĐƠN VỊ ĐƯỢC GIAO THỰC HIỆN NHIỆM VỤ

Điều 9. Đối tượng được phân bổ, giao dự toán chi ngân sách nhà nước

1. Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

2. Đơn vị được phân cấp quản lý vận hành, khai thác, bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật có liên quan.

3. Doanh nghiệp được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng theo hình thức không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp để thực hiện công tác bảo trì tài sản theo quy định của pháp luật về quản lý, tài sản công.

4. Đơn vị được người có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ có sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng và pháp luật có liên quan.

Điều 10. Trình tự và yêu cầu phân bổ, giao dự toán

1. Sau khi được Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân giao dự toán ngân sách, các đơn vị dự toán cấp I ở trung ương và địa phương thực hiện phân bổ và giao dự toán chi ngân sách cho các đối tượng quy định tại Điều 9 Nghị định này, gửi cơ quan tài chính cùng cấp, đồng thời gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để thực hiện.

2. Việc phân bổ và giao dự toán phải bảo đảm yêu cầu và thời gian theo quy định tại Điều 50 Luật Ngân sách nhà nước.

Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được giao dự toán

1. Tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ, đảm bảo quy định về quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật.

2. Đề xuất dự toán, quản lý, sử dụng, hạch toán, quyết toán kinh phí được giao theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.

Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 12. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2025.

Điều 13. Trách nhiệm thi hành

1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách chịu trách nhiệm toàn diện về hồ sơ, trình tự, thủ tục và thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ, về lập dự toán, phân bổ dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi để thực hiện các nội dung quy định tại Nghị định này, đảm bảo đúng quy định của pháp luật; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm; kiểm điểm, làm rõ trách nhiệm người đứng đầu, các tổ chức, cá nhân để xảy ra vi phạm về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định tại Nghị định này và pháp luật khác có liên quan.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

(Đã ký)




Hồ Đức Phớc

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 16
56/2024/QH15 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15 Expired 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Expired 63/2025/QH15 Luật Tổ chức chính phủ số 63/2025/QH15 In effect 65/2025/QH15 Luật tổ chức chính quyền địa phương số 65/2025/QH15 Expired 58/2024/QH15 Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 Expired 08/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2030 In effect 122/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 122/2025/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung Nghị quyết số 99/2019/NQ-HĐND ngày 12/6/2019 của HĐND tỉnh quy định mức chi tiếp khách nước ngoài, tổ chức hội nghị quốc tế và tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Sơn La In effect 56/2025/TT-BTC Thông tư số 56/2025/TT-BTC Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2026-2028 In effect 200/2025/QH15 Nghị quyết số 200/2025/QH15 Về việc bổ sung dự toán ngân sách nhà nước chi thường xuyên (nguồn vốn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài) năm 2025 In effect 80/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 80/2025/NQ-HĐND Quy định mức chi, thời gian hưởng hỗ trợ kinh phí phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 tỉnh Phú Thọ In effect 55/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 55/2025/NQ-HĐND Quy định một số nội dung chi và mức chi đặc thù thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội In effect 13/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2025/NQ-HĐND Quy định về mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh của cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp từ năm học 2025-2026 In effect 35/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 35/2025/NQ-HĐND Quy định mức thưởng đối với học sinh đạt giải và giáo viên trực tiếp bồi dưỡng, hướng dẫn học sinh đạt giải trong các kỳ thi, cuộc thi cấp tỉnh, cấp quốc gia, khu vực quốc tế và quốc tế trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc tỉnh Phú Thọ quản lý In effect 04/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2025/NQ-HĐND Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2025 Expired 05/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND Về phân cấp nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách năm 2025 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai sau sắp xếp Expired 10/2026/NQ-HĐND Nghị quyết 10/2026/NQ-HĐND của Đồng Tháp In effect
149/2025/NĐ-CP
Nghị định số 149/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số nội dung sửa đổi của Luật Ngân sách nhà nước tại Điều 4 Luật số 56/2024/QH15
Expired
↓ Documents affected by this document
Related 6
55/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 55/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ Tổ công nghệ số cộng đồng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026 - 2028 In effect 13/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2025/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021 - 2030” trên địa bàn tỉnh Quảng Trị In effect 35/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 35/2025/NQ-HĐND Quy định mức thu phí, lệ phí trong thực hiện dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp In effect 05/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ học sinh người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025-2026 In effect 04/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan, đơn vị bị tác động, ảnh hưởng do sắp xếp đơn vị hành chính In effect 80/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 80/2025/NQ-HĐND Quy định một số chính sách đặc thù hỗ trợ cho trẻ em của cơ sở giáo dục mầm non, học sinh của cơ sở giáo dục phổ thông, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên, học sinh của cơ sở giáo dục chuyên biệt có hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.