Thông tư liên tịch số 15/2003/TTLT-BKHCN-BNV Của bộ khoa học và công nghệ & bộ nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp ủy ban nhân dân quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ ở địa phương

Thông tư liên tịch số 15/2003/TTLT-BKHCN-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ ở địa phương. Văn bản quy định cụ thể về các hoạt động khoa học công nghệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm, sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ và hạt nhân, đồng thời xác định cơ cấu tổ chức và biên chế cho Sở Khoa học và Công nghệ.

文号15/2003/TTLT-BKHCN-BNV
文件类型联合通知
发布机关Bộ Khoa Học Và Công Nghệ
签署人Hoàng Văn Phong Cơ Quan Ban Hành Bộ Nội Vụ Chức Danh Bộ Trưởng Người Ký Đỗ Quang Trung — Bộ trưởng
更新30/06/2026
行业Nội Vụ
领域Chưa Phân Loại
发布日期15/07/2003
生效日期30/07/2003
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Thông tư liên tịch số 15/2003/TTLT-BKHCN-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ ở địa phương. Văn bản quy định cụ thể về các hoạt động khoa học công nghệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm, sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ và hạt nhân, đồng thời xác định cơ cấu tổ chức và biên chế cho Sở Khoa học và Công nghệ.

适用范围

Cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ ở địa phương (Sở Khoa học và Công nghệ), Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan chuyên môn cấp huyện.

要点

  • Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về hoạt động khoa học công nghệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm, sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ và hạt nhân.
  • Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành các quyết định, chỉ thị về quản lý và hoạt động khoa học công nghệ, phát triển tiềm lực khoa học công nghệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm, sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ và hạt nhân.
  • Xây dựng và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quy hoạch, kế hoạch 5 năm, hàng năm về khoa học công nghệ, phát triển tiềm lực khoa học công nghệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm, sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ và hạt nhân.
  • Hướng dẫn việc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn ngành, tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn quốc tế đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tỉnh.
  • Tổ chức thực hiện các biện pháp phát triển hoạt động sở hữu trí tuệ, thúc đẩy phong trào lao động sáng tạo, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật.

🌐 本文件的社会影响

  • Giúp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về khoa học công nghệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm, sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ và hạt nhân.
  • Tăng cường ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất và đời sống, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương.

❓ 常见问题

Sở Khoa học và Công nghệ có chức năng gì?

Sở Khoa học và Công nghệ giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về hoạt động khoa học công nghệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm, sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ và hạt nhân.

Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh những gì?

Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh các quyết định, chỉ thị về quản lý và hoạt động khoa học công nghệ, phát triển tiềm lực khoa học công nghệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm, sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ và hạt nhân.

Sở Khoa học và Công nghệ có nhiệm vụ xây dựng quy hoạch gì?

Xây dựng và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quy hoạch, kế hoạch 5 năm, hàng năm về khoa học công nghệ, phát triển tiềm lực khoa học công nghệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm, sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ và hạt nhân.

Sở Khoa học và Công nghệ có chức năng gì trong việc áp dụng tiêu chuẩn?

Hướng dẫn việc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn ngành, tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn quốc tế đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tỉnh.

Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm gì trong việc phát triển sở hữu trí tuệ?

Tổ chức thực hiện các biện pháp phát triển hoạt động sở hữu trí tuệ, thúc đẩy phong trào lao động sáng tạo, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật.

全文

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG

NGHỆ-BỘ NỘI VỤ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2003/TTLT-BKHCN-BNV Hà Nội, ngày 15 tháng 7 năm 2003

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân quản lý nhà nước về Khoa học và Công nghệ ở địa phương

Căn cứ Nghị định số 54/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 45/2003/NĐ-CP ngày 9 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Căn cứ vào Quyết định số 45/2003/QĐ-TTg ngày 2 tháng 4 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Sở Tài nguyên và Môi trường, đổi tên Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường thành Sở Khoa học và Công nghệ thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Liên Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ ở địa phương như sau:

 I. SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

1. Vị trí và chức năng

Sở khoa học và công nghệ là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi là tỉnh) giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động khoa học và công nghệ, phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ trên tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội; tiêu chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm; sở hữu trí tuệ (không bao gồm quyền tác giả về văn học, nghệ thuật và nhãn hiệu hàng hoá); an toàn bức xạ và hạt nhân trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

Sở Khoa học và Công nghệ chịu sự quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Uỷ ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn

2. 1. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành các quyết định, chỉ thị về quản lý và hoạt động khoa học và công nghệ, phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ, tiêu chuẩn về đo lường chất lượng sản phẩm, sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ và hạt nhân trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

2. 2. Xây dựng và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định quy hoạch, kế hoạch 5 năm, hàng năm và nhiệm vụ về khoa học công nghệ, phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm, sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ và hạt nhân phù hợp với phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

2. 3. Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và quy hoạch, kế hoạch, nhiệm vụ nêu tại điểm 2.2 khoản 2 mục I sau khi được phê duyệt; theo dõi, kiểm tra, tổ chức đánh giá việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, nhiệm vụ đó; tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về hoạt động khoa học và công nghệ, phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ, tiêu chuẩn về đo lường chất lượng sản phẩm, sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ và hạt nhân;

2. 4. Về hoạt động khoa học và công nghệ

a) Xây dựng và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh các biện pháp thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ, phát triển thị trường khoa học và công nghệ, áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất đời sống;

b) Tổ chức tuyển chọn và phê duyệt các cá nhân, tổ chức chủ trì thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Theo dõi, kiểm tra thực hiện, tổ chức đánh giá nghiệm thu và công bố kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;

c) Hướng dẫn các cở sở, ban, ngành, các tổ chức khoa học và công nghệ của địa phương về hoạt động khoa học và công nghệ; phối hợp với các cơ sở, ban, ngành, các tổ chức khoa học và công nghệ xây dựng và đề xuất các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp nhà nước có tính liên ngành, liên vùng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và tổng hợp trình cơ quan có thẩm quyền xem xét;

d) Quản lý các hoạt động đánh giá, thẩm định, giám định, tư vấn và chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; thẩm định, giám định về công nghệ đối với các dự án đầu tư trong tỉnh theo phân cấp; theo dõi, tổng hợp và hướng dẫn việc đánh giá trình độ công nghệ của các tổ chức kinh tế trong tỉnh; tổ chức đánh giá trình độ công nghệ của tỉnh;

đ) Cấp giấy chứng nhận đăng ký và kiểm tra hoạt động khoa học và công nghệ các tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

e) Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước ứng dụng rộng rãi các thành tựu khoa học và công nghệ tại địa phương và quyết định hỗ trợ cho các tổ chức kinh tế, cá nhân trong việc ứng dụng công nghệ, kỹ thuật mới vào sản xuất và đời sống;

g) Phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá, Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh dự toán ngân sách hàng năm cho lĩnh vực khoa học và công nghệ của tỉnh và các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội và đặc thù của hoạt động khoa học và công nghệ của địa phương theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của các cơ quan chức năng; quyết định thành lập và quy định cơ chế quản lý Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh theo quy định của pháp luật;

h) Phối hợp với các sở, ban, ngành của tỉnh xây dựng và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt chương trình, quy hoạch, kế hoạch phát triển, chính sách, cơ chế quản lý và sử dụng hiệu quả tiềm lực khoa học và công nghệ của tỉnh, bao gồm: khuyến khích, thu hút nhân lực khoa học và công nghệ; đào tạo bồi dưỡng cán bộ hàng năm cho cán bộ khoa học và công nghệ; xây dựng, tổ chức hoạt động của các phòng thí nghiệm theo chức năng của Sở; đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị cho hoạt động khoa học và công nghệ; thông tin tư liệu khoa học và công nghệ;

i) Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh thành lập các hội đồng tư vấn theo quy định của Luật Khoa học và công nghệ; thực hiện nhiệm vụ cơ quan Thường trực của Hội đồng khoa học và công nghệ tỉnh.

2. 5. Về tiêu chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm

a) Hướng dẫn việc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn ngành, tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn quốc tế và các tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng theo yêu cầu quản lý của nhà nước đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tỉnh. Hướng dẫn xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn cơ sở;

b) Tổ chức và quản lý mạng lưới kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo lường đáp ứng yêu cầu của tỉnh. Thực hiện việc kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo lường trong các lĩnh vực và phạm vi được công nhận;

c) Tổ chức, quản lý, hướng dẫn việc công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá, công bố các hàng hoá phù hợp tiêu chuẩn theo phân công, phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

d) Phối hợp với các cơ quan kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm, hàng hoá trên địa bàn tỉnh;

2. 6. Về sở hữu trí tuệ (không bao gồm quyền tác giả về văn học, nghệ thuật và nhãn hiệu hàng hoá)

a) Tổ chức thực hiện các biện pháp phát triển hoạt động sở hữu trí tuệ, thúc đẩy phong trào lao động sáng tạo, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất. Theo dõi, tổng hợp và tuyên truyền phổ biến các tiến bộ kỹ thuật, các sáng kiến của các tổ chức và cá nhân trên địa bàn tỉnh;

b) Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhà nước, tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

2. 7. Về an toàn bức xạ và hạt nhân

a) Tổ chức thẩm định an toàn bức xạ và cấp giấy phép sử dụng thiết bị phát tia X dùng trong y tế theo quy định của pháp luật;

b) Chỉ đạo, kiểm tra và tổ chức khai báo, thống kê, báo cáo định kỳ các nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ, chất thải phóng xạ và các hoạt động bức xạ tại địa phương theo quy định của pháp luật;

c) Xây dựng kế hoạch phòng, chống, khắc phục sự cố bức xạ và hạt nhân tại địa phương. Hướng dẫn các cơ sở bức xạ và hạt nhân xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phòng, chống, khắc phục hậu quả sự cố bức xạ và hạt nhân;

2. 8. Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm, sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ và hạt nhân;

2. 9. Thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật về khoa học và công nghệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm, sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ và hạt nhân theo quy định của pháp luật.

2. 10. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quản lý của Sở theo quy định của pháp luật;

2. 11. Thống kê khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ

2. 12. Giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước các hoạt động của Hội và tổ chức phi Chính phủ trong lĩnh vực quản lý của Sở theo quy định của pháp luật;

2. 13. Thực hiện báo cáo định kỳ 6 tháng, năm và báo cáo đột xuất về tình hình quản lý và hoạt động khoa học và công nghệ với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;

2. 14. Quản lý tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh;

2. 15. Quản lý tài chính, tài sản của Sở theo sự phân công, phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật;

2. 16. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

3. Cơ cấu tổ chức và biên chế

3. 1. Lãnh đạo Sở

Sở Khoa học và Công nghệ có Giám đốc và không quá 03 Phó giám đốc. Giám đốc là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh về các hoạt động của Sở. Phó giám đốc là người giúp Giám đốc phụ trách một hoặc một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về nhiệm vụ được phân công.

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, từ chức Giám đốc và Phó giám đốc Sở do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chức danh và qui trình qui định của Đảng và Nhà nước.

Việc khen thưởng, kỷ luật Giám đốc và Phó giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật.

3. 2. Các tổ chức giúp việc Giám đốc Sở gồm:

- Văn phòng;

- Thanh tra;

- Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng;

- Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ.

Căn cứ vào khối lượng công việc và tính chất, đặc điểm công tác khoa học và công nghệ cụ thể của địa phương, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với Trưởng ban Ban Tổ chức chính quyền tỉnh trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, nhưng không quá 03 phòng. Đối với các thành phố trực thuộc Trung ương không quá 05 phòng chuyên môn, nghiệp vụ.

3. 3. Các đơn vị sự nghiệp:

- Trung tâm Tin học và Thông tin khoa học - công nghệ;

- Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ;

- Các đơn vị sự nghiệp khác.

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập các đơn vị sự nghiệp khác trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật.

Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị trực thuộc Sở.

3. 4. Biên chế của Sở

Căn cứ vào khối lượng công việc và tính chất, đặc điểm công tác khoa học và công nghệ cụ thể của địa phương, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với Trưởng ban Ban tổ chức chính quyền tỉnh trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định số lượng biên chế của Sở.

Việc bố trí cán bộ, công chức, viên chức của Sở phải căn cứ chức danh, tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức Nhà nước theo quy định của pháp luật.

II. CƠ QUAN CHUYÊN MÔN GIÚP UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN, QUẬN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

1. Nhiệm vụ

1. 1. Tổ chức phổ biến và thực hiện các văn bản pháp luật, cơ chế, chính sách nhà nước về hoạt động khoa học và công nghệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm, sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ và hạt nhân trên địa bàn huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (dưới đây gọi là huyện);

1. 2. Phổ biến, tuyên truyền và tổ chức ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ ở địa phương, xây dựng và phát triển phong trào lao động sáng tạo, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật trong sản xuất và đời sống, phổ cập kiến thức khoa học và công nghệ trên địa bàn huyện;

1. 3. Xây dựng kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; lựa chọn các tiến bộ khoa học và công nghệ, các kết quả nghiên cứu khoa học và các sáng kiến cải tiến kỹ thuật để áp dụng vào sản xuất và đời sống phù hợp với điều kiện của huyện;

1. 4. Phối hợp với các tổ chức, cơ quan chuyên môn tổ chức thực hiện các dịch vụ khoa học và công nghệ phục vụ nhu cầu phát triển sản xuất và nâng cao đời sống của nhân dân trên địa bàn huyện;

1. 5. Quản lý công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ;

1. 6. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện thành lập các Hội đồng tư vấn và hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ; thực hiện nhiệm vụ Thường trực Hội đồng khoa học và công nghệ huyện;

1. 7. Thực hiện thống kê, thông tin khoa học và công nghệ theo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ;

1. 8. Phối hợp với Thanh tra Sở Khoa học và Công nghệ thanh tra đối với các tổ chức và cá nhân trong việc chấp hành chính sách, pháp luật về khoa học và công nghệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm, sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ và hạt nhân trên địa bàn huyện;

1. 9. Thực hiện báo cáo định kỳ 6 tháng, năm và đột xuất về tình hình hoạt động khoa học và công nghệ với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện và Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ.

2. Tổ chức và biên chế 

Căn cứ đặc điểm, tình hình địa phương, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với Trưởng ban Ban Tổ chức chính quyền tỉnh xây dựng phương án để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định hình thức tổ chức cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật và bố trí cán bộ, công chức chuyên trách thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về khoa học và công nghệ trên địa bàn huyện.

 III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 

Thông tư liên tịch này thay thế Thông tư liên tịch số 05/TTLT-BKHCNMT TCCBCP ngày 7 tháng 3 năm 2002 của Liên Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) và Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) và có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ Thông tư này quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức, biên chế của Sở Khoa học và Công nghệ và của cơ quan quản lý khoa học và công nghệ cấp huyện.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc có khó khăn, vướng mắc cần phản ánh kịp thời về Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Nội vụ nghiên cứu, giải quyết.

Đỗ Quang Trung

(Đã ký)

Hoàng Văn Phong

(Đã ký)

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 40
45/2003/NĐ-CP Nghị định số 45/2003/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ 已失效 54/2003/NĐ-CP Nghị định số 54/2003/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ 已失效 77/2004/QĐ-UBND Quyết định số 77/2004/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế về việc xét duyệt và quản lý các chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ cấp tỉnh giai đoạn 2005-2010 - ĐỀ NGHỊ DỰ ÁN KHÔNG DUYỆT, VÌ ĐÃ CÓ 01 BẢN DO SỞ CẬP NHẬT 生效中 2116/2003/QĐ-UB-TC Quyết định số 2116/2003/QĐ-UB-TC Về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Sở Khoa học và Công nghệ 生效中 3314/2004/QĐ-UB Quyết định số 3314/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế quản lý các chương trình, đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh Bến Tre. 已失效 2084/2004/QĐ-UB Quyết định số 2084/2004/QĐ-UB V/v ban hành Quy chế về hoạt động và quản lý công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 已失效 14/2005/QĐ-UBND Quyết định số 14/2005/QĐ-UBND Chủ tịch UBND các huyện, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh căn cứ Quy định này xây dựng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức biên chế của Phòng Công thương cấp huyện, bộ phận chuyên trách quản lý KH&CN của ngành mình. Quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh hoặc có khó khăn, vướng mắc cần phản ánh kịp thời về Sở KH&CN và Sở Nội vụ nghiên cúu giải quyết./. 生效中 3320/2004/QĐ-UB Quyết định số 3320/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định về phương thức làm việc của Hội đồng khoa học và công nghệ đánh giá nghiệm thu đề tài, dự án khoa học và công nghệ của tỉnh Bến Tre. 已失效 3321/2004/QĐ-UB Quyết định số 3321/2004/QĐ-UB về việc ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Hội đồng khoa học và công nghệ của tỉnh Bến Tre. 生效中 3319/2004/QĐ-UB Quyết định số 3319/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định đánh giá nghiệm thu đề tài, dự án khoa học và công nghệ của tỉnh Bến Tre. 已失效 89/2003/QĐ-UB Quyết định số 89/2003/QĐ-UB V/v ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bình Phước 生效中 36/2004/QĐ-UBND Quyết định số 36/2004/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy định về việc xác định các đề tài, dự án khoa học công nghệ cấp tỉnh 已失效 12/2004/QĐ-UBND Quyết định số 12/2004/QĐ-UBND Về việc kiện toàn lại tổ chức bộ máy của Sở Khoa học và Công nghệ 已失效 319/2003/QĐ-UB Quyết định số 319/2003/QĐ-UB V/v đổi tên Sở khoa học, công nghệ và môi trường thành Sở khoa học và công nghệ 已失效 286/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 286/2004/QĐ-UB VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 已失效 51/QĐ-SKHCN Quyết định số 51/QĐ-SKHCN V/v Ban hành các mẫu dung cho thẩm định nhiệm vụ KHCN 生效中 948/2005/QĐ-UBND Quyết định số 948/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định tạm thời chính sách hỗ trợ xác lập quyền sở hữu công nghiệp tại tỉnh Quảng Trị 已失效 540/2004/QĐ.UB Quyết định số 540/2004/QĐ.UB Về việc: Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Long 生效中 128/2004/QĐ-UB Quyết định số 128/2004/QĐ-UB V/v: Thành lập Hội đồng khoa học công nghệ Tỉnh Sơn La khóa VII nhiệm kỳ 2004-2009 生效中 103/2004/QĐ-UB Quyết định số 103/2004/QĐ-UB V/v kiện toàn tổ chức bộ máy Chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng, thuộc Sở Khoa học và Công nghệ 已失效 81/2004/QĐ-UB Quyết định số 81/2004/QĐ-UB Về việc Phê duyệt đề án tổ chức hoạt động của Trung tâm ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ tỉnh Sơn La 已失效 80/2004/QĐ-UB Quyết định số 80/2004/QĐ-UB Về việc Phê duyệt quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ tỉnh Sơn La 已失效 71/2004/QĐ-UB Quyết định số 71/2004/QĐ-UB V/v kiện toàn tổ chức bộ máy Trung tâm ứng dụng triển khai tiến bộ Khoa học và Công nghệ, thuộc Sở Khoa học và Công nghệ 已失效 76/2005/QĐ-UB Quyết định số 76/2005/QĐ-UB V/v thành lập Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ tỉnh Bình Phước 已失效 24/2004/QĐ-UB Quyết định số 24/2004/QĐ-UB V/v: Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Khoa học và Công nghệ 已失效 119/2004/QĐ-UB Quyết định số 119/2004/QĐ-UB Về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế của Sở KH&CN và chức năng quản lý Nhà nước về KH&CN cấp huyện 已失效 56/2003/QĐ-UB Quyết định số 56/2003/QĐ-UB Về việc Đổi tên Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường thành Sở Khoa học và Công nghệ trực thuộc UBND tỉnh 已失效 130/2007/QĐ-UBND Quyết định số 130/2007/QĐ-UBND Về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hồ Chí Minh. 已失效 77/2004/QĐ-UB Quyết định số 77/2004/QĐ-UB Ban hành Quy chế về việc xét duyệt và quản lý các chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ cấp tỉnh giai đoạn 2005 - 2010 已失效 124/2004/QĐ-UB Quyết định số 124 /2004/QĐ-UB V/v thành lập Trung tâm Thông tin và ứng dụng khoa học công nghệ tỉnh Hậu Giang 已失效 60/2004/QĐ-UB Quyết định số 60/2004/QĐ-UB V/v thành lập Chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hậu Giang 已失效 77/2004/QĐ-UB Quyết định số 77/2004/QĐ-UB Về việc Quy định nhiệm vụ, tổ chức và biên chế của cơ quan chuyên môn giúp UBND quận, huyện thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về khoa học và công nghệ tại địa phương 已失效 03/2006/QĐ-UBND Quyết định số 03/2006/QĐ-UBND V/v quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy Chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng tỉnh Hậu Giang 已失效 87/2004/QĐ-UB Quyết định số 87/2004/QĐ-UB Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyêgn hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy Sở khoa học và công nghệ tỉnh Hậu Giang 已失效 108/2005/QĐ-UB Quyết định số 108/2005/QĐ-UB Về chức năng, nhiệm vụ, quyền bạn và tổ chức bộ máy của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 已失效 31/2007/QĐ-UBND Quyết định số 31/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý Nhà nước các chương trình, đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh Bến Tre 生效中 36/2004/QĐ-UB Quyết định số 36/2004/QĐ-UB V/v Ban hành Quy định về việc xác định các đề tài, dự án khoa học công nghệ cấp tỉnh 已失效 114/2003/QĐ-UB Quyết định số 114/2003/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Thuận 生效中 107/2003/QĐ-UB Quyết định số 107/2003/QĐ-UB về việc thành lập Trung tâm Thông tin và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ tỉnh Bắc Ninh 生效中
15/2003/TTLT-BKHCN-BNV
Thông tư liên tịch số 15/2003/TTLT-BKHCN-BNV Của bộ khoa học và công nghệ & bộ nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp ủy ban nhân dân quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ ở địa phương
生效中
↓ 受本文件影响的文件
相关 21
56/2003/QĐ-UB Quyết định số 56/2003/QĐ-UB Về các chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh giống cây trồng, vật nuôi trên địa bàn thành phố. 已失效 103/2004/QĐ-UB Quyết định số 103/2004/QĐ-UB V/v thành lập Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh Hậu Giang 已失效 31/2007/QĐ-UBND Quyết định số 31/2007/QĐ-UBND Chuyển đổi Lâm trường Đức Cơ thành Ban Quản lý rừng phòng hộ Đức Cơ 生效中 107/2003/QĐ-UB Quyết định số 107/2003/QĐ-UB Về quyền hạn và trách nhiệm của chủ tịch Ủy ban nhân dân phường-xã, thị trấn trong việc xử phạt hành vi vi phạm hành chính về quản lý trật tự xây dựng tại thành phố Hồ Chí Minh 已失效 24/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 24/2004/QĐ-UB V/V THÀNH LẬP TRUNG TÂM ĐẠI HỌC TẠI CHỨC CẦN THƠ THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 已失效 130/2007/QĐ-UBND Quyết định số 130/2007/QĐ-UBND Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng Khu tiểu thủ công nghiệp Diên Phú, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai 生效中 77/2004/QĐ-UB Quyết định số 77/2004/QĐ-UB về việc sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quyết định số 102/2003/QĐ-UB ngày 18-8-2003 của UBND tỉnh về chế độ hỗ trợ dạy và học bổ túc trung học phổ thông 已失效 71/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 71/2004/QĐ-UB V/V THÀNH LẬP TRUNG TÂM Y TẾ QUẬN CÁI RĂNG TRỰC THUỘC SỞ Y TẾ THÀNH PHỐ CẦN THƠ 已失效 03/2006/QĐ-UBND Quyết định số 03/2006/QĐ-UBND Về việc giao chỉ tiêu kế hoạch các chương trình: Phát thanh - Truyền hình; Chế độ đối với đồng bào dân tộc thiểu số; Hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn; Ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang do Ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu (vốn sự nghiệp) năm 2006 已失效 114/2003/QĐ-UB Quyết định số 114/2003/QĐ-UB Về thành lập Ban Tôn giáo quận - huyện trực thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện. 已失效 36/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 36/2004/QĐ-UB VỀ VIỆC THÀNH LẬP CÁC PHÒNG (VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG) VÀ CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ 已失效 76/2005/QĐ-UB Quyết định số 76/2005/QĐ-UB Về việc sửa đổi, bổ sung điểm b, khoản 1, Điều 3 của Quyết định số 31/2004/QĐ-UB ngày 13 tháng 02 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Thuận 已失效 87/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 87/2004/QĐ-UB V/V ĐỔI TÊN TRUNG TÂM MẮT VÀ RĂNG HÀM MẶT TỈNH CẦN THƠ THÀNH BỆNH VIỆN MẮT VÀ RĂNG HÀM MẶT THÀNH PHỐ CẦN THƠ 已失效 119/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 119/2004/QĐ-UB V/V ĐỔI TÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHÂU VĂN LIÊM TỈNH CẦN THƠ THÀNH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHÂU VĂN LIÊM THÀNH PHỐ CẦN THƠ 已失效 108/2005/QĐ-UB Quyết định số 108/2005/QĐ-UB Về phê duyệt điều chỉnh bổ sung quy hoạch một số ngành nghề thương mại và dịch vụ trong lĩnh vực văn hóa - xã hội “nhạy cảm” dễ phát sinh tệ nạn xã hội trên địa bàn quận 5, năm 2005. 已失效 42/2003/QĐ-UB Quyết định số 42/2003/QĐ-UB Về tạm giao dự toán kinh phí hoạt động năm 2003 cho các Đội trật tự giao thông Thanh niên xung phong. 已失效 128/2004/QĐ-UB Quyết định số 128/2004/QĐ-UB Về việc bổ sung quy chế đấu giá quyền sử dụng đất áp dụng thống nhất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 已失效 80/2004/QĐ-UB Quyết định số 80/2004/QĐ-UB Về chế độ trợ cấp ưu đãi đối với cán bộ, công chức-viên chức tại các Ban Quản lý (hành chính Nhà nước đặc thù) thuộc ủy ban nhân dân thành phố; các tổ chức Quản lý dự án nhóm A, ODA và lĩnh vực công nghệ thông tin. 已失效 81/2004/QĐ-UB Quyết định số 81/2004/QĐ-UB V/v ban hành quy định về nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ % phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương của tỉnh Thái Nguyên để thực hiện từ năm 2004 已失效 45/2003/QĐ-TTg Quyết định số 45/2003/QĐ-TTg Về việc thành lập Sở tài nguyên và môi trường, đổi tên Sở khoa học công nghệ và Môi trường thành Sở Khoa học và Công nghệ thuộc Uỷ ban nhân dân, thành phố trực thuộc Trung ương 生效中
引用 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。