Thông tư số 15/2005/TT-BXD Hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng

Thông tư số 15/2005/TT-BXD hướng dẫn việc lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch xây dựng theo các quy định của Nghị định 08/2005/NĐ-CP. Văn bản này áp dụng cho cơ quan quản lý nhà nước, Uỷ ban nhân dân các cấp, tổ chức tư vấn và chủ đầu tư. Nội dung chính bao gồm việc lập quy hoạch vùng, đô thị, chi tiết xây dựng, điểm dân cư nông thôn; thẩm định, phê duyệt quy hoạch; điều chỉnh quy hoạch; và tổ chức thực hiện.

문서 번호15/2005/TT-BXD
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Xây Dựng
서명자Nguyễn Tấn Vạn — Thứ trưởng
업데이트29. 06. 2026
산업Xây Dựng
분야Chưa Phân Loại
발행일19. 08. 2005
발효일15. 10. 2005
효력 만료일16. 05. 2008
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Thông tư số 15/2005/TT-BXD hướng dẫn việc lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch xây dựng theo các quy định của Nghị định 08/2005/NĐ-CP. Văn bản này áp dụng cho cơ quan quản lý nhà nước, Uỷ ban nhân dân các cấp, tổ chức tư vấn và chủ đầu tư. Nội dung chính bao gồm việc lập quy hoạch vùng, đô thị, chi tiết xây dựng, điểm dân cư nông thôn; thẩm định, phê duyệt quy hoạch; điều chỉnh quy hoạch; và tổ chức thực hiện.

적용 범위

Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Xây dựng, Uỷ ban nhân dân các cấp), tổ chức tư vấn, chủ đầu tư dự án xây dựng.

핵심 사항

  • Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh/ huyện có trách nhiệm lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng trong địa giới hành chính quản lý (Điều 1).
  • Ban quản lý các khu công nghệ cao, khu kinh tế có chức năng đặc biệt phải tổ chức lập quy hoạch chi tiết xây dựng các khu chức năng thuộc phạm vi ranh giới do mình quản lý (Điều 3).
  • Quyết định phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng bao gồm các nội dung về ranh giới, phạm vi nghiên cứu, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, các yêu cầu về tổ chức không gian, kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật (Điều 12).
  • Thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng do cơ quan thẩm định cụ thể như Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch - Kiến trúc thực hiện theo các hình thức tổ chức khác nhau (Điều 17).
  • Phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh/ huyện phê duyệt, trong đó có nội dung về ranh giới, phạm vi nghiên cứu, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, các yêu cầu về tổ chức không gian, kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật (Điều 28).

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Cải thiện quy hoạch đô thị và nông thôn, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân thông qua việc xây dựng không gian kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật phù hợp (Điều 12).
  • Tác động tiêu cực: Gánh nặng về thời gian và chi phí cho các cơ quan quản lý nhà nước trong quá trình thẩm định, phê duyệt quy hoạch (Điều 17, Điều 28).

❓ 자주 묻는 질문

Cơ quan nào có trách nhiệm lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng?

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh/ huyện có trách nhiệm lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng trong địa giới hành chính quản lý (Điều 1).

Thẩm định quy hoạch xây dựng do cơ quan nào thực hiện?

Thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng do Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch - Kiến trúc thực hiện theo các hình thức tổ chức khác nhau (Điều 17).

Quyết định phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng bao gồm những nội dung gì?

Nội dung quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng bao gồm ranh giới, phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch xây dựng vùng; xu hướng và tỉ lệ đô thị hoá trong vùng theo các giai đoạn phát triển (Điều 12).

Thời gian thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng là bao lâu?

Thời gian thẩm định là 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ (Điều 17).

Cơ quan nào có trách nhiệm phê duyệt quy hoạch xây dựng?

Phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh/ huyện, Bộ Xây dựng hoặc cơ quan thẩm định cụ thể phê duyệt (Điều 28).

전문

THÔNG TƯ

Hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng

 

Căn cứ Nghị định số 36/2003/NĐ-CP ngày 04/04/2003 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

 

Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;

Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng được quy định tại mục I, II, III, IV, V chương II - Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng (sau đây gọi tắt là Nghị định 08/2005/NĐ-CP), như sau:

Mục I

QUY ĐỊNH CHUNG

1. Khi lập quy hoạch xây dựng mà chưa có đủ các căn cứ để lập quy hoạch xây dựng (đã được quy định tại Điều 7, Điều 15, Điều 23 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP) gồm quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành có liên quan, quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch xây dựng mạng lưới điểm dân cư nông thôn; hoặc đã có các quy hoạch nêu trên được duyệt nhưng không phù hợp về thời hạn và nội dung thì phải căn cứ các chủ trương chính sách của Chính phủ, định hướng lớn của các ngành, các chương trình, kế hoạch phát triển của địa phương và các nhân tố kinh tế xã hội ảnh hưởng đến khu vực lập quy hoạch xây dựng để làm căn cứ lập quy hoạch xây dựng.

2. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan chuyên môn tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng trong địa giới hành chính mình quản lý; Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng trong địa giới hành chính xã. Nhiệm vụ quy hoạch có thể được điều chỉnh trong quá trình lập đồ án quy hoạch xây dựng để phù hợp với tình hình thực tiễn phát triển của mỗi địa phương.

3. Ban quản lý các khu công nghệ cao, khu kinh tế có chức năng đặc biệt có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch chi tiết xây dựng các khu chức năng thuộc phạm vi ranh giới do mình quản lý và trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo hướng dẫn tại Thông tư này.

4. Ban quản lý các dự án do Quốc hội thông qua chủ trương đầu tư (dự án thuỷ điện, dự án khai thác, chế biến khoảng sản,...) có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch xây dựng các khu dân cư, tái định cư,... (nếu có) và trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo hướng dẫn tại Thông tư này.

5. Đối với quy hoạch xây dựng các khu vực có ý nghĩa quan trọng về kinh tế - chính trị - xã hội - an ninh - quốc phòng đã được xác định tại nhiệm vụ quy hoạch xây dựng thì cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xây dựng phải xin ý kiến của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp trước khi phê duyệt các quy hoạch xây dựng đó.

6. Quy hoạch xây dựng (cho các giai đoạn 5, 10 năm hoặc dài hơn) mang tính dự báo, vì vậy trong quá trình triển khai thực hiện khi xuất hiện các yếu tố tác động làm thay đổi các dự báo của quy hoạch xây dựng, thì Uỷ ban nhân dân các cấp phải tổ chức điều chỉnh quy hoạch xây dựng. Khi phải điều chỉnh thì chỉ tập trung vào những nội dung điều chỉnh, những nội dung không điều chỉnh của đồ án đã được phê duyệt vẫn được giữ nguyên giá trị pháp lý và phải được tiếp tục thực hiện để đảm bảo quy hoạch xây dựng có tính liên tục và thường xuyên.

7. Đồ án quy hoạch xây dựng phải đảm bảo phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn được áp dụng và nhiệm vụ quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt.

8. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt các cấp có trách nhiệm phê duyệt quy hoạch xây dựng bằng văn bản với các nội dung được hướng dẫn tại mục V của Thông tư này. Hồ sơ lưu trữ (phần bản vẽ theo đúng tỷ lệ) kèm theo quyết định phê duyệt quy hoạch xây dựng phải được cơ quan thẩm định quy hoạch xây dựng cùng cấp xác nhận.

9. Việc lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch các khu công nghiệp tập trung và khu chế xuất đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận về chủ trương được thực hiện theo các văn bản pháp luật hiện hành.

10. Quy cách thể hiện hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng phải tuân thủ theo Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

11. Nội dung thuyết minh và các bản vẽ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng được hướng dẫn tại phụ lục số 1, 2 của Thông tư này;

12. Việc tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng được quy định tại các mục II, III, IV, V, VI của Thông tư này, trừ những trường hợp có quyết định riêng của Thủ tướng Chính phủ.

Mục II

LẬP QUY HOẠCH XÂY DỰNG

I. Quy hoạch xây dựng vùng

1. Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng

Nội dung nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng cần xác định rõ phạm vi, mục tiêu và các yêu cầu cần nghiên cứu theo quy định tại Điều 6 và danh mục hồ sơ bản vẽ theo quy định tại Điều 9 của Nghị định 08/2005/NĐ-CP.

Phạm vi lập đồ án quy hoạch xây dựng vùng được xác định trên cơ sở đánh giá các yếu tố tác động trực tiếp hoặc gián tiếp và có ý nghĩa quyết định hoặc ảnh hưởng lớn tới sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng. Phạm vi lập quy hoạch xây dựng vùng có thể theo địa giới hành chính, hoặc theo phạm vi ảnh hưởng mà không bị ràng buộc bởi địa giới hành chính của vùng.

2. Đồ án quy hoạch xây dựng vùng

Nội dung đồ án quy hoạch xây dựng vùng thực hiện theo quy định tại Điều 8 của Nghị định 08/2005/NĐ-CP và tuỳ theo từng đối tượng cụ thể cần tập trung vào các nội dung sau:

a) Đối với vùng liên tỉnh, vùng đô thị lớn, vùng tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện cần xác định các tiềm năng và động lực phát triển vùng; dự báo về xu hướng, tốc độ đô thị hoá, tổ chức không gian, phân vùng chức năng, phân bố dân cư; xác định các công trình đầu mối hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật có ý nghĩa vùng.

b) Đối với các vùng chức năng hoặc vùng chuyên ngành như vùng công nghiệp, vùng nghỉ mát, vùng bảo vệ di sản, cảnh quan thiên nhiên,... cần xác định các tiềm năng, động lực, quy mô phát triển, phân khu chức năng, tổ chức phân bố các điểm dân cư và hệ thống hạ tầng kỹ thuật phù hợp với mục tiêu phát triển vùng.

c) Đối với các vùng lãnh thổ dọc theo các trục tuyến giao thông - hành lang phát triển kinh tế thì cần xác định các tiềm năng và động lực phát triển của từng vùng trên dọc tuyến; xác định quy mô và tổ chức, phân bố các cơ sở sản xuất, kinh tế. Xác định việc cải tạo, phát triển hoặc hình thành các điểm dân cư đô thị (hoặc đô thị mới) và sự kết nối mạng lưới hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật của các điểm dân cư đô thị trên dọc tuyến.

II. Quy hoạch chung xây dựng đô thị

1. Nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng đô thị

Nội dung nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng đô thị cần tập trung làm rõ mục tiêu, quan điểm phát triển đô thị, ranh giới nghiên cứu và phạm vi lập quy hoạch chung xây dựng; xác định các tiềm năng, động lực phát triển; các yêu cầu cần nghiên cứu theo quy định tại Điều 14 và danh mục hồ sơ bản vẽ theo quy định tại Điều 17 của Nghị định 08/2005/NĐ-CP .

Ranh giới nghiên cứu và phạm vi lập quy hoạch chung xây dựng bao gồm cả vùng nội đô thị và vùng ngoại đô thị (sau đây gọi là nội thị, ngoại thị). Vùng ngoại thị được nghiên cứu và được thể hiện trong nội dung đồ án nhằm xác định các khu vực dự trữ phát triển đô thị cho các giai đoạn dài hạn và ngắn hạn, bố trí các công trình kỹ thuật hạ tầng đầu mối, không gian cây xanh bảo vệ đô thị, các khu vực nghỉ ngơi, giải trí phục vụ đô thị..., đồng thời có giải pháp quy hoạch, cải tạo, chỉnh trang đối với các điểm dân cư nông thôn ở khu vực ngoại thị.

2. Đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị

Nội dung đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị được thực hiện theo quy định tại Điều 16 của Nghị định 08/2005/NĐ-CP, đồng thời nghiên cứu các khu vực lân cận có yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến khu vực lập quy hoạch chung xây dựng và tuỳ theo đối tượng cụ thể cần tập trung vào những vấn đề sau:

a) Đối với đô thị trực thuộc Trung ương cần nghiên cứu những định hướng lớn về phân bố dân cư, phân khu chức năng, tổ chức không gian; xác định hệ thống các trung tâm (hành chính, chính trị, thương mại - dịch vụ, văn hoá, y tế, giáo dục,...) cấp đô thị; hệ thống các công trình kỹ thuật đầu mối và tổ chức mạng lưới hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật chính, đặc biệt là hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm có quy mô lớn (đường tàu điện ngầm, đường ô tô, bãi đỗ xe, hệ thống thoát nước...) có mối quan hệ đến việc tổ chức không gian kiến trúc đô thị trên mặt đất và tạo cơ sở cho việc lập quy hoạch chung xây dựng các quận.

b) Đối với các quận của các đô thị trực thuộc Trung ương cần cụ thể hoá định hướng tổ chức không gian và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đã được quy định trong đồ án quy hoạch chung xây dựng toàn đô thị; xác định việc sử dụng đất và tổ chức không gian kiến trúc đô thị thuộc ranh giới quận theo định hướng của toàn đô thị; tổ chức các mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội cụ thể trong phạm vi quận kết nối với khu vực và toàn đô thị;

c) Đối với đô thị cải tạo, chỉnh trang cần tập trung phân tích, đánh giá hiện trạng ; xác định rõ các khu vực và các yêu cầu cải tạo, chỉnh trang; đề xuất các giải pháp điều chỉnh về sử dụng đất, tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan đối với từng khu vực; giải pháp về cải tạo mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội phù hợp với yêu cầu phát triển;

d) Đối với các đô thị mới liên tỉnh và các đô thị mới cần phân tích và làm rõ cơ sở hình thành và phát triển của đô thị; nghiên cứu về mô hình phát triển không gian, kiến trúc, môi trường phù hợp với tính chất, chức năng của đô thị; xác định các giai đoạn phát triển, kế hoạch thực hiện, các dự án có tính chất tạo động lực hình thành phát triển đô thị mới và mô hình quản lý phát triển đô thị;

e) Đối với các khu công nghệ cao và khu kinh tế có chức năng đặc biệt và các khu chức năng khác ngoài đô thị (khu du lịch, khu di sản, bảo tồn di tích, công nghiệp địa phương,...) có quy mô trên 500 ha cần làm rõ tính chất, chức năng, tính đặc thù và mục tiêu phát triển; phân khu chức năng và bố trí các cơ sở chuyên ngành; tổ chức các khu dân cư đô thị, điểm dân cư nông thôn phù hợp với các giai đoạn phát triển;

g) Nội dung thiết kế đô thị trong đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị cần tập trung nghiên cứu và đề xuất các quy định về kiến trúc cảnh quan chung cho toàn đô thị, các trục không gian chính, quảng trường lớn, các khu trung tâm, các điểm nhấn của đô thị theo các quy định tại Điều 30 của Nghị định 08/2005/NĐ-CP

III. Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị

1. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị

Thực hiện theo quy định tại Điều 25 của Luật Xây dựng và được hướng dẫn rõ thêm về cơ quan tổ chức lập quy hoạch chi tiết như sau:

a) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

Tổ chức lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 đối với các khu chức năng của các đô thị loại đặc biệt, loại 1, 2, 3; quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 và tỷ lệ 1/500 đối với các khu vực có phạm vi lập quy hoạch chi tiết xây dựng liên quan tới địa giới hành chính hai quận, hai huyện trở lên; các khu chức năng khác ngoài đô thị (khu du lịch, khu di sản, bảo tồn di tích, công nghiệp địa phương,...) có quy mô nhỏ hơn 500 ha; các khu chức năng thuộc đô thị mới; các khu chức năng trong đô thị mới liên tỉnh có phạm vi lập quy hoạch chi tiết xây dựng thuộc địa giới hành chính một tỉnh;

Đối với các khu chức năng trong đô thị mới liên tỉnh nhưng có phạm vi lập quy hoạch chi tiết xây dựng thuộc địa giới hành chính hai tỉnh trở lên thì Uỷ ban nhân dân các tỉnh có liên quan có trách nhiệm phối hợp tổ chức lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 và tỷ lệ 1/500.

b) Uỷ ban nhân dân cấp huyện

Tổ chức lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 đối với các khu chức năng thuộc đô thị loại 4, loại 5; quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đối với các khu chức năng của đô thị từ loại đặc biệt đến loại 5, trừ các quy hoạch chi tiết xây dựng được quy định tại tiết a điểm 1 khoản III mục II của Thông tư này;

c) Chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 thuộc phạm vi dự án do mình quản lý.

2. Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng xây dựng đô thị

a) Nội dung nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 cần tập trung làm rõ mục tiêu, yêu cầu phát triển đô thị về sử dụng đất, cảnh quan - kiến trúc - môi trường và sự kết nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật với khu vực lân cận phù hợp với quy hoạch chung xây dựng được duyệt và các yêu cầu cần được nghiên cứu quy định tại Điều 22 của Nghị định 08/2005/NĐ-CP;

b) Nội dung nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 cần cụ thể hoá mục tiêu, yêu cầu đầu tư xây dựng theo quy hoạch, sự kết nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật với khu vực xung quanh phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 được duyệt và các yêu cầu cần được nghiên cứu quy định tại Điều 22 của Nghị định 08/2005/NĐ-CP.

c) Phạm vi ranh giới lập quy hoạch chi tiết xây dựng được xác định trên cơ sở nhu cầu quản lý và đầu tư xây dựng, phù hợp với các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư phát triển đô thị.

d) Danh mục hồ sơ bản vẽ theo quy định tại Điều 26 của Nghị định 08/2005/NĐ-CP.

3. Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị

Nội dung đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị được thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Nghị định 08/2005/NĐ-CP và được thể hiện đối với từng loại quy hoạch chi tiết xây dựng như sau:

- Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 thì các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật được quy định đối với từng ô phố; mạng lưới các công trình hạ tầng kỹ thuật được xác định đến các trục đường phân khu vực.

- Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 thì các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật được quy định đối với từng lô đất; mạng lưới các công trình hạ tầng kỹ thuật được xác định đến các đường vào nhà.

a) Quy hoạch chi tiết xây dựng cải tạo, chỉnh trang cần đánh giá toàn bộ hiện trạng về các công trình xây dựng (nhà ở, công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật,...), các yếu tố về văn hoá - xã hội, môi trường của khu vực thiết kế để có giải pháp quy hoạch phù hợp về kiến trúc cảnh quan và đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ được duyệt.

b) Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng cải tạo hai bên trục đường chính trong đô thị phải xác định phạm vi lập quy hoạch tối thiểu là 50 m mỗi bên kể từ phía ngoài chỉ giới đường đỏ. Đối với quốc lộ hoặc tỉnh lộ là các trục hành lang phát triển phải xác định phạm vi lập quy hoạch tối thiểu là 100m mỗi bên kể từ phía ngoài hành lang bảo vệ đường bộ.

c) Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng các khu chức năng thuộc khu công nghệ cao, khu kinh tế có chức năng đặc biệt và các khu chức năng khác ngoài đô thị (khu du lịch, khu di sản, bảo tồn di tích, công nghiệp địa phương,...) có quy mô nhỏ hơn 500 ha thì ngoài các quy định chung cần xác định quy mô, ranh giới khu vực lập quy hoạch chi tiết xây dựng và các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối; đề xuất vị trí, quy mô các khu tái định cư và các khu ở và dịch vụ công cộng của các khu chức năng trên.

d) Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng các khu vực bảo tồn, di sản cần xác định phạm vi bảo vệ các khu vực, các công trình bảo tồn, di sản, đảm bảo giữ gìn và phát huy giá trị của di sản, danh lam thắng cảnh nhưng không làm cản trở tới sự phát triển kinh tế - xã hội.

e) Nội dung thiết kế đô thị trong đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng

- Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 cần tập trung nghiên cứu và quy định các chỉ tiêu khống chế về khoảng lùi, hình khối kiến trúc công trình, cảnh quan đô thị dọc các trục đường chính, khu trung tâm; các khu vực không gian mở; các công trình điểm nhấn và từng ô phố trong khu vực thiết kế.

- Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 thì thực hiện theo các quy định tại Điều 31 của Nghị định 08/2005/NĐ-CP;

IV. Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn

Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn bao gồm hai nội dung là quy hoạch xây dựng mạng lưới điểm dân cư nông thôn trên địa bàn hành chính xã và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn. Nội dung nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn thực hiện theo quy định tại Điều 33, 34 của Nghị định 08/2005/NĐ-CP và được hướng dẫn cụ thể như sau:

1. Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn

a) Đối với quy hoạch xây dựng mạng lưới điểm dân cư nông thôn cần xác định ranh giới, quy mô đất xây dựng, dự báo quy mô dân số trên địa bàn xã và của các điểm dân cư theo từng giai đoạn quy hoạch; các yêu cầu về bố trí mạng lưới điểm dân cư, mạng lưới các công trình công cộng, công trình phục vụ sản xuất; các yêu cầu quy hoạch mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật kết nối các điểm dân cư với nhau; yêu cầu về đảm bảo vệ sinh môi trường trong điểm dân cư; danh mục hồ sơ bản vẽ.

b) Đối với quy hoạch xây dựng trung tâm xã hoặc điểm dân cư nông thôn cần xác định ranh giới, vị trí, nội dung cần cải tạo, chỉnh trang trong trung tâm xã hoặc điểm dân cư như: các khu ở, các công trình phục vụ công cộng, phục vụ sản xuất; các chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật chủ yếu về đất đai xây dựng và hạ tầng kỹ thuật; yêu cầu mở rộng đất đai xây dựng; yêu cầu về quy hoạch các công trình hạ tầng kỹ thuật phù hợp với quy hoạch mạng lưới điểm dân cư trên địa bàn xã; danh mục hồ sơ bản vẽ.

2. Nội dung quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn

a) Đối với quy hoạch xây dựng mạng lưới điểm dân cư nông thôn

- Căn cứ quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, vùng huyện nghiên cứu ảnh hưởng từ bên ngoài tác động đến sự phát triển các điểm dân cư, quy mô các công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn xã. Phát hiện các lợi thế đặc thù của điều kiện tự nhiên, xã hội để xác định động lực phát triển, xu thế đô thị hoá, dự báo quy mô dân số, dự báo sử dụng quỹ đất xây dựng cho từng điểm dân cư.

- Sắp xếp, bố trí mạng lưới điểm dân cư, các công trình công cộng, công trình phục vụ sản xuất; xác định mạng lưới các công trình hạ tầng kỹ thuật kết nối các điểm dân cư; các nội dung cần cải tạo, chỉnh trang khu ở, các công trình phục vụ công cộng, phục vụ sản xuất; các yêu cầu mở rộng đất đai xây dựng; hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật trong các điểm dân cư nông thôn hoặc các khu tái định cư nông thôn.

b) Đối với quy hoạch xây dựng trung tâm xã hoặc điểm dân cư nông thôn

- Quy hoạch xây dựng cải tạo các điểm dân cư nông thôn hiện có: cần căn cứ các yêu cầu đã được xác định tại quy hoạch xây dựng mạng lưới điểm dân cư nông thôn trên địa bàn hành chính xã để xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cụ thể, các giải pháp quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đáp ứng yêu cầu phát triển và bảo vệ môi trường; xác định vị trí và quy mô các công trình phục vụ công cộng như các công trình hành chính, giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, thương mại, dịch vụ....; nêu các nội dung cần cải tạo, chỉnh trang hoặc xây dựng mới phù hợp với sự phát triển của mỗi khu dân cư nông thôn trong từng giai đoạn.

- Quy hoạch xây dựng mới các điểm dân cư nông thôn hoặc các khu tái định cư nông thôn: cần tập trung nghiên cứu các giải pháp quy họach sử dụng đất, quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, bố trí các lô đất theo chức năng sử dụng với quy mô phù hợp với tình hình phát triển của từng giai đoạn quy hoạch.

Mục III

LẤY Ý KIẾN VỀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG

Việc lấy ý kiến đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng được thực hiện theo quy định tại các Điều 15, 17, 19, 21, 23, 26 của Luật Xây dựng; Điều 25 của Nghị định 08/2005/NĐ-CP và những hướng dẫn cụ thể sau:

1. Trong quá trình lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung xây dựng đô thị, tổ chức tư vấn có trách nhiệm phối hợp với Uỷ ban nhân dân các cấp lấy ý kiến của các cơ quan chuyên môn có liên quan trước khi báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt;

2. Trên cơ sở hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng và báo cáo về kết quả lấy ý kiến, cơ quan phê duyệt quy hoạch xây dựng lựa chọn và quyết định phương án quy hoạch xây dựng theo nguyên tắc phải đảm bảo phục vụ mục tiêu lâu dài và lợi ích của nhà nước, địa phương, cộng đồng trong khu vực lập quy hoạch.

Mục IV

THẨM ĐỊNH VÀ TRÌNH DUYỆT QUY HOẠCH XÂY DỰNG

I. Thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng

Thực hiện theo quy định tại các Điều 17, 21, 25, 30 của Luật Xây dựng; các Điều 11, 19, 28, 36 của Nghị định 08/2005/NĐ-CP và một số hướng dẫn cụ thể về cơ quan thẩm định, cơ quan trình duyệt quy hoạch xây dựng như sau:

1. Cơ quan thẩm định

a) Bộ Xây dựng

Thẩm định các nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ gồm quy hoạch xây dựng vùng trọng điểm, vùng liên tỉnh, các vùng phải lập quy hoạch xây dựng theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ; quy hoạch chung xây dựng các khu công nghệ cao, khu kinh tế có chức năng đặc biệt, các đô thị loại đặc biệt, loại 1, loại 2, các đô thị mới có quy mô dân số tương đương với đô thị loại 2 trở lên và các đô thị mới liên tỉnh;

b) Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch - Kiến trúc (đối với các tỉnh, thành phố có Sở Quy hoạch - Kiến trúc)

Thẩm định các nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, gồm:

- Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, vùng huyện và vùng liên huyện, các vùng khác trong phạm vi địa giới hành chính của tỉnh (vùng cảnh quan, vùng bảo tồn di sản,...); quy hoạch chung xây dựng các đô thị loại 3, loại 4, loại 5 và các đô thị mới có quy mô dân số tương đương đô thị loại 3, loại 4, loại 5; quy hoạch chung xây dựng các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, các khu chức năng khác ngoài đô thị (du lịch, bảo tồn di sản, khu di tích, công nghiệp địa phương,...) có quy mô lớn hơn 500 ha;

- Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 các khu chức năng của đô thị loại đặc biệt, loại 1, loại 2, loại 3; quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 và tỷ lệ 1/500 đối với các khu vực có phạm vi lập quy hoạch chi tiết thuộc địa giới hành chính từ hai quận, huyện trở lên; các khu chức năng khác ngoài đô thị (khu du lịch, khu di sản, bảo tồn di tích, khu công nghiệp địa phương,...) có quy mô nhỏ hơn 500 ha, các khu chức năng thuộc khu công nghệ cao, khu kinh tế có chức năng đặc biệt; các khu chức năng thuộc đô thị mới; các khu chức năng trong đô thị mới liên tỉnh có phạm vi lập quy hoạch chi tiết thuộc địa giới hành chính một tỉnh;

c) Cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện thẩm định các nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, gồm quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 các khu chức năng thuộc các đô thị loại 4 và loại 5; quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 các khu chức năng của các đô thị từ loại đặc biệt đến loại 5; quy hoạch chi tiết xây dựng các dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, (trừ quy hoạch chi tiết xây dựng được quy định tại tiết a điểm 1 khoản III mục II của Thông tư này).

2. Hình thức tổ chức thẩm định

Tuỳ theo tính chất, quy mô của từng đồ án, cơ quan thẩm định quy hoạch xây dựng có thể thực hiện tổ chức thẩm định theo một trong các hình thức sau:

a) Tổ chức hội đồng thẩm định và quyết định thành phần, số lượng các thành viên tham gia hội đồng. Cơ cấu của hội đồng thẩm định đảm bảo có 3 thành phần chủ yếu gồm các cơ quan chức năng quản lý nhà nước có liên quan, chính quyền địa phương và các hội nghề nghiệp có liên quan.

b) Thẩm định của cơ quan chuyên môn các cấp.

3. Các nội dung thẩm định

a) Các căn cứ pháp lý để lập đồ án quy hoạch xây dựng;

b) Quy cách hồ sơ theo quy định của Bộ Xây dựng; thành phần hồ sơ quy hoạch xây dựng theo quy định và theo nhiệm vụ quy hoạch được duyệt;

c) Các nội dung chính của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng được quy định tại phụ lục 1 và 2.

4. Thời gian thẩm định

Thực hiện theo quy định tại các Điều 11, 19, 28, 36 của Nghị định 08/2005/NĐ-CP, đối với nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng thời gian thẩm định là 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

II. Trình duyệt quy hoạch xây dựng

1. Cơ quan trình duyệt

a) Bộ Xây dựng

Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng trọng điểm, vùng liên tỉnh; quy hoạch chung xây dựng các Khu công nghệ cao, Khu kinh tế có chức năng đặc biệt; quy hoạch chung xây dựng đô thị loại đặc biệt, loại 1, loại 2 và các đô thị mới có quy mô dân số tương đương với đô thị loại 2 trở lên, đô thị mới liên tỉnh và các quy hoạch xây dựng khác theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ;

b) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

Trình Bộ Xây dựng thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị loại đặc biệt, loại 1, loại 2, các đô thị mới có quy mô dân số tương đương với đô thị loại 2 trở lên và quy hoạch chung xây dựng các Khu công nghệ cao, Khu kinh tế có chức năng đặc biệt;

Đối với các khu chức năng trong đô thị mới liên tỉnh có phạm vi lập quy hoạch chi tiết thuộc địa giới hành chính hai tỉnh trở lên thì Uỷ ban nhân dân các tỉnh có liên quan đồng trình Bộ Xây dựng phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 và tỷ lệ 1/500;

c) Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch - Kiến trúc (đối với các tỉnh, thành phố có Sở Quy hoạch kiến trúc) trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng:

- Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, vùng liên huyện, và các vùng khác trong phạm vi địa giới hành chính của tỉnh (vùng cảnh quan, vùng bảo tồn di sản,...);

- Quy hoạch chung xây dựng các đô thị mới có quy mô dân số tương đương đô thị loại 3, loại 4 và loại 5 và các khu chức năng khác ngoài đô thị (du lịch, bảo tồn, khu di tích, công nghiệp địa phương,...) có quy mô lớn hơn 500 ha;

- Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 các khu chức năng của đô thị loại đặc biệt, loại 1, loại 2, loại 3; quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 và tỷ lệ 1/500 đối với các khu vực có phạm vi lập quy hoạch chi tiết thuộc địa giới hành chính từ hai quận, huyện trở lên; các khu chức năng khác ngoài đô thị (khu du lịch, khu di sản, bảo tồn di tích, công nghiệp địa phương,...) có quy mô nhỏ hơn 500 ha; các khu chức năng thuộc đô thị mới; các khu chức năng trong đô thị mới liên tỉnh có phạm vi lập quy hoạch chi tiết thuộc địa giới hành chính của tỉnh;

d) Uỷ ban nhân dân cấp huyện

Trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch chung xây dựng các đô thị loại 3, loại 4 và loại 5; quy hoạch chung xây dựng các quận của thành phố trực thuộc Trung ương;

e) Cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện

Trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt các duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 các khu chức năng thuộc đô thị loại 4, loại 5; quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 các khu chức năng của các đô thị từ loại đặc biệt đến loại 5 và quy hoạch chi tiết xây dựng các dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung (trừ quy hoạch chi tiết xây dựng được quy định tại tiết a điểm 1 khoản III mục II của Thông tư này);

g) Uỷ ban nhân dân xã trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn.

h) Ban quản lý các khu công nghệ cao, khu kinh tế có chức năng đặc biệt trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000, tỷ lệ 1/500 các khu chức năng thuộc phạm vi ranh giới do mình quản lý.

i) Ban quản lý các dự án do Quốc hội thông qua chủ trương đầu tư (dự án thuỷ điện, dự án khai thác, chế biến khoảng sản,...) trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng các khu dân cư, tái định cư,... thuộc phạm vi dự án do mình quản lý.

k) Chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 thuộc phạm vi dự án do mình quản lý.

2. Hồ sơ trình duyệt

a) Hồ sơ trình duyệt đồ án quy hoạch xây dựng gồm tờ trình đề nghị phê duyệt, thuyết minh, các bản vẽ thu nhỏ, các văn bản pháp lý có liên quan.

b) Số lượng hồ sơ trình duyệt theo yêu cầu của cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng trên cơ sở tính chất, quy mô của từng loại quy hoạch xây dựng nhưng không ít hơn 20 bộ.

c) Hồ sơ để thẩm định đồ án quy hoạch xây dựng gồm tờ trình đề nghị phê duyệt, thuyết minh, các phụ lục tính toán kèm theo, các bản vẽ thu nhỏ in màu, các văn bản pháp lý có liên quan; số lượng hồ sơ tối thiểu là 03 bộ.

d) Hồ sơ lưu trữ gồm thuyết minh tổng hợp, các bản vẽ đúng tỷ lệ theo quy định, đĩa CD lưu toàn bộ nội dung thuyết minh và bản vẽ. Số lượng hồ sơ tối thiểu là 7 bộ.

3. Lưu trữ hồ sơ 

Hồ sơ quy hoạch xây dựng đã phê duyệt được lưu trữ tại các cơ quan sau:

a) Hồ sơ quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ được lưu trữ tại Bộ Xây dựng, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng cấp tỉnh có liên quan;

b) Hồ sơ quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh được lưu trữ tại cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng cấp tỉnh (Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch - Kiến trúc), Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng cấp huyện và Uỷ ban nhân dân cấp xã có liên quan trực tiếp;

c) Hồ sơ quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, được lưu trữ tại cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng cấp tỉnh, cấp huyện và Uỷ ban nhân dân cấp xã có liên quan;

Mục V

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH XÂY DỰNG

I. Cơ quan phê duyệt

Thực hiện theo các quy định tại Điều 11, 19, 28, 36 của Nghị định 08/2005/NĐ-CP và những hướng dẫn cụ thể sau:

1. Bộ Xây dựng

Phê duyệt các nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ khi được uỷ quyền và quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000, tỷ lệ 1/500 đối với các khu chức năng trong đô thị mới liên tỉnh có phạm vi lập quy hoạch thuộc địa giới hành chính nhiều tỉnh.

2. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

a) Phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện và các vùng khác trong phạm vi địa giới hành chính của tỉnh (vùng cảnh quan, vùng bảo tồn di sản,...);

b) Nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung xây dựng các đô thị loại 3, loại 4 và loại 5, đô thị mới có quy mô dân số tương đương với đô thị loại 3, loại 4 và loại 5, quy hoạch chung xây dựng các quận của thành phố trực thuộc Trung ương và các khu chức năng khác ngoài đô thị (du lịch, bảo tồn, khu di tích, công nghiệp địa phương,...) có quy mô lớn hơn 500 ha;

c) Nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 các khu chức năng của đô thị loại đặc biệt, loại 1, loại 2, loại 3; quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 và tỷ lệ 1/500 đối với các khu vực có phạm vi lập quy hoạch liên quan tới địa giới hành chính hai quận, huyện trở lên; các khu chức năng khác ngoài đô thị (khu du lịch, khu di sản, bảo tồn di tích, công nghiệp địa phương,...) có quy mô nhỏ hơn 500 ha; các khu chức năng thuộc đô thị mới; các khu chức năng thuộc khu công nghệ cao, khu kinh tế có chức năng đặc biệt;

d) Đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 và tỷ lệ 1/500 các khu chức năng trong đô thị mới liên tỉnh có phạm vi lập quy hoạch thuộc địa giới hành chính một tỉnh phải có ý kiến thống nhất về chuyên môn của Bộ Xây dựng trước khi phê duyệt;

3. Uỷ ban nhân dân cấp huyện

a) Phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 đối với các khu chức năng của đô thị loại 4 loại 5; quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 các khu chức năng của đô thị từ loại đặc biệt đến loại 5; quy hoạch chi tiết xây dựng các dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung; quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn (trừ những quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị quy định tại tiết a điểm 1 khoản III mục II của Thông tư này).

b) Đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 các khu chức năng thuộc đô thị loại 4 là trung tâm tỉnh lỵ thì trước khi phê duyệt Uỷ ban nhân dân cấp huyện cần phải xin ý kiến của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và có ý kiến thống nhất về chuyên môn của Sở Xây dựng.

c) Nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng các khu dân cư, tái định cư,...thuộc các dự án do Quốc hội thông qua chủ trương đầu tư (dự án thuỷ điện, dự án khai thác, chế biến khoảng sản,...); quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 các dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung sau khi có ý kiến thống nhất về chuyên môn của Sở Xây dựng.

II. Nội dung phê duyệt quy hoạch xây dựng

1. Đối với quy hoạch xây dựng vùng

a) Nội dung quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng bao gồm: Ranh giới và phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch xây dựng vùng; xu hướng và tỉ lệ đô thị hoá trong vùng theo các giai đoạn phát triển; phân vùng chức năng; các yêu cầu nghiên cứu tổ chức không gian hệ thống các điểm dân cư đô thị và nông thôn; các khu vực chức năng chuyên ngành; các cơ sở sản xuất; hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội có ý nghĩa vùng; danh mục hồ sơ, bản vẽ.

b) Nội dung quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng vùng bao gồm: Ranh giới và phạm vi vùng; tính chất và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính phát triển vùng; các cực phát triển, các trục đô thị hóa và xu hướng di dân; quy mô dân số đô thị, nông thôn của toàn vùng theo các giai đoạn phát triển; vị trí, tính chất, chức năng, cấp, loại và quy mô dân số của từng đô thị trong vùng theo các giai đoạn phát triển; tổ chức không gian các khu vực chức năng chuyên ngành; các cơ sở sản xuất; hệ thống hạ tầng xã hội; nguồn và công trình hạ tầng kỹ thuật có ý nghĩa vùng; các vấn đề có liên quan đến quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường; các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư và dự kiến nguồn lực thực hiện; các vấn đề về tổ chức thực hiện.

2. Đối với quy hoạch chung xây dựng đô thị

a) Nội dung quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng chung xây dựng đô thị bao gồm: Ranh giới và phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch chung xây dựng đô thị; tính chất đô thị; một số chỉ tiêu cơ bản dự kiến về dân số, đất đai và hạ tầng kỹ thuật; các yêu cầu và các nguyên tắc chủ yếu để nghiên cứu hướng phát triển đô thị, tổ chức cơ cấu không gian, các nguồn, công trình đầu mối và giải pháp chính tổ chức hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật; danh mục hồ sơ, bản vẽ.

b) Nội dung quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị bao gồm: Ranh giới và phạm vi đô thị; tính chất, chức năng của đô thị; quy mô dân số, đất đai đô thị theo các giai đoạn phát triển; các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu và hướng phát triển đô thị; cơ cấu tổ chức không gian và ranh giới hành chính nội thành, ngoại thành, nội thị, ngoại thị; cơ cấu sử dụng đất theo các chức năng; vị trí, quy mô các khu chức năng chính; nguồn cung cấp, vị trí, quy mô, công suất các công trình đầu mối và mạng lưới chính của hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị; quy định về kiến trúc, cảnh quan đô thị; các vấn đề có liên quan đến quốc phòng, an ninh và môi trường; các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện; các vấn đề về tổ chức thực hiện.

3. Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng

a) Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị bao gồm các nội dung sau:

- Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000: Phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực lập quy hoạch chi tiết; một số chỉ tiêu cơ bản dự kiến về đất đai, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật; các yêu cầu về không gian, kiến trúc, kết nối hạ tầng kỹ thuật và những yêu cầu nghiên cứu khác đối với từng ô phố;

- Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500: Phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực lập quy hoạch chi tiết; một số chỉ tiêu cơ bản dự kiến về đất đai, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật; các yêu cầu về không gian, kiến trúc, kết nối hạ tầng kỹ thuật và những yêu cầu nghiên cứu khác đối với từng lô đất; danh mục các công trình cần đầu tư xây dựng trong khu vực quy hoạch;

b) Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị bao gồm các nội dung sau:

- Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000: Phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực lập quy hoạch chi tiết; các chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật chủ yếu; các giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc, thiết kế đô thị; cơ cấu sử dụng đất; nguồn cung cấp và giải pháp tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật; mạng lưới hạ tầng kỹ thuật được xác định đến các trục đường phân khu vực; giải pháp tổ chức tái định cư ( nếu có); giải pháp bảo vệ môi trường; những hạng mục ưu tiên đầu tư và nguồn lực để thực hiện; các vấn đề về tổ chức thực hiện.

- Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500: Phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực lập quy hoạch chi tiết; các chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật chủ yếu; giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc, thiết kế đô thị cho từng lô đất; cơ cấu sử dụng đất; nguồn cung cấp và giải pháp tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật; mạng lưới hạ tầng kỹ thuật được xác định đến các trục đường ngõ phố; giải pháp tổ chức tái định cư (nếu có); giải pháp bảo vệ môi trường; những hạng mục ưu tiên đầu tư và nguồn lực để thực hiện; các vấn đề về tổ chức thực hiện; danh mục các công trình xây dựng trong khu vực quy hoạch (đối với đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500);

4. Đối với quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn

a) Quy hoạch xây dựng mạng lưới điểm dân cư nông thôn

- Nội dung quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng mạng lưới điểm dân cư nông thôn bao gồm: Ranh giới, quy mô xã; một số chỉ tiêu cơ bản dự kiến về dân số, đất đai và hạ tầng kỹ thuật; yêu cầu bố trí mạng lưới các điểm dân cư, khu chức năng, các công trình chính, các yêu cầu về nguồn cung cấp điện, nước ... các yêu cầu nghiên cứu khác nhằm thực hiện mục tiêu phát triển; danh mục hồ sơ, bản vẽ.

- Nội dung quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng mạng lưới điểm dân cư nông thôn bao gồm: Ranh giới, quy mô dân số, quy mô đất xây dựng theo các giai đoạn phát triển; các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu về đất đai và hạ tầng kỹ thuật; vị trí, quy mô trung tâm xã, trung tâm cụm xã (nếu có), các điểm dân cư nông thôn tập trung khác; các khu chức năng, các công trình trọng điểm; nguồn cung cấp điện, nước và giải pháp quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật, môi trường; các dự án ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện; các vấn đề về tổ chức thực hiện.

b) Quy hoạch xây dựng trung tâm xã hoặc điểm dân cư nông thôn

- Nội dung quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng trung tâm xã hoặc điểm dân cư nông thôn bao gồm: Ranh giới, phạm vi lập quy hoạch; một số chỉ tiêu cơ bản về dân số, đất xây dựng và hạ tầng kỹ thuật, yêu cầu về sử dụng đất, các công trình chính; quy mô dân số, đất đai, giải pháp quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật; danh mục hồ sơ, bản vẽ phù hợp với nội dung nhiệm vụ.

- Nội dung quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng trung tâm xã hoặc điểm dân cư nông thôn bao gồm: Ranh giới, quy mô của trung tâm xã, trung tâm cụm xã (nếu có), điểm dân cư nông thôn; các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu về dân số, đất xây dựng và hạ tầng kỹ thuật; cơ cấu sử dụng đất theo các chức năng, phân khu chức năng, giải pháp tổ chức không gian; vị trí, quy mô các công trình chính; nguồn cung cấp điện, nước và quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật, môi trường; các dự án đầu tư và nguồn vốn thực hiện; các vấn đề về tổ chức thực hiện.

III. Thời gian phê duyệt quy hoạch xây dựng

Thực hiện theo quy định tại các Điều 11, 19, 28, 36 của Nghị định 08/2005/NĐ-CP, nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng thời gian phê duyệt là 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ của cơ quan thẩm định.

Mục VI

ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH XÂY DỰNG

Việc tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng được quy định tại các Điều 12, 20, 29 và 37 của Nghị định 08/2005/NĐ-CP và hướng dẫn cụ thể một số nội dung như sau:

1. Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra rà soát việc thực hiện quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt. Căn cứ tình hình thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội và các yếu tố tác động tới quá trình phát triển đô thị, người có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xây dựng quyết định về thời hạn và nội dung điều chỉnh quy hoạch xây dựng;

2. Điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng là sự thay đổi một hoặc một số trong các nội dung về tính chất, chức năng, quy mô, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật,... của một hoặc vài khu vực đã được xác định tại quy hoạch xây dựng trước nhưng không làm thay đổi các định hướng phát triển lớn về kinh tế xã hội, bố cục không gian kiến trúc, bố trí mạng lưới hạ tầng kỹ thuật chính đã đựơc xác định tại quy hoạch xây dựng trước.

3. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tuỳ theo từng trường hợp cụ thể có thể uỷ quyền cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch xây dựng cục bộ thuộc thẩm quyền phê duyệt của mình.

Mục VII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thông tư này thay thế cho các văn bản sau:

a) Quyết định số 322/BXD-ĐT ngày 28/12/1993 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về lập đồ án quy hoạch xây dựng đô thị;

b) Thông tư số 25/BXD-KTQH ngày 22/8/1995 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về hướng dẫn xét duyệt đồ án quy hoạch xây dựng đô thị;

c) Thông tư số 03/BXD-KTQH ngày 04/6/1997 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về hướng dẫn lập, xét duyệt đồ án quy hoạch xây dựng các thị trấn và thị tứ;

d) Văn bản số 772/BXD-KTQH ngày 05/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về triển khai thực hiện chỉ thị số 30/1999/CT-TTg hướng dẫn lập quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn.

2. Các đồ án quy hoạch xây dựng đã tổ chức thực hiện từ trước thời điểm Nghị định 08/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau:

a) Nội dung đồ án quy hoạch xây dựng được thực hiện theo hướng dẫn tại các văn bản nêu tại khoản 1 mục này;

b) Đối với những đồ án quy hoạch xây dựng chưa được thẩm định, phê duyệt thì thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng và Nghị định 08/2005/NĐ-CP ;

c) Các cơ quan quản lý dự án khảo sát quy hoạch xây dựng có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc thanh quyết toán vốn quy hoạch xây dựng theo quy định của các văn bản pháp lý hiện hành;

d) Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm bố trí vốn thực hiện việc công bố và cắm mốc ngoài thực địa các quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt theo quy định của Luật Xây dựng và Nghị định 08/2005/NĐ-CP.

3. Vụ Kiến trúc, quy hoạch xây dựng - Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch Kiến trúc của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là cơ quan có trách nhiệm kiểm tra thường xuyên, định kỳ tình hình lập quy hoạch xây dựng và việc phát triển đô thị nông thôn theo quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt;

4. Các cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng các cấp ở các địa phương có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản theo định kỳ 6 tháng và hàng năm về kế hoạch, chương trình lập quy hoạch xây dựng và tình hình quản lý thực hiện quy hoạch xây dựng trên địa bàn, cụ thể như sau:

a) Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng cấp huyện có trách nhiệm báo cáo Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch Kiến trúc và Uỷ ban nhân dân cấp huyện các nội dung trên trong phạm vi lãnh thổ do cấp huyện quản lý (huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh);

b) Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch Kiến trúc có trách nhiệm báo cáo Bộ Xây dựng và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh các nội dung trên trong phạm vi lãnh thổ của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo mẫu báo cáo do Bộ Xây dựng quy định.

5. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 141
08/2005/NĐ-CP Nghị định số 08/2005/NĐ-CP Về quy hoạch xây dựng 만료됨 36/2003/NĐ-CP Nghị định số 36/2003/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng 만료됨 229/2006/QĐ-UBND Quyết định 229/2006/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch chi tiết khu chức năng đô thị tại Ao Sào, tỷ lệ 1/500 do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 1062/QĐ-UBND Quyết định 1062/QĐ-UBND năm 2007 phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 30/2006/QĐ-UB Quyết định 30/2006/QĐ-UB phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu đấu giá quyền sử dụng đất tại xã Ngũ Hiệp - Tứ Hiệp, huyện Thanh Trì, tỷ lệ 1/500 (Phần quy hoạch Hệ thống hạ tầng kỹ thuật) do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 82/2007/QĐ-UBND Quyết định 82/2007/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh cục bộ chức năng sử dụng đất tại ô đất có chức năng công cộng thành phố trong khu đất có ký hiệu 37 theo quy hoạch chi tiết quận Tây Hồ, tỷ lệ 1/2000 do Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 83/2006/QĐ-UB Quyết định số 83/2006/QĐ-UB Về việc: ban hành điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết khu đô thị mới tây nam hồ linh đàm, tỷ lệ 1/500; địa điểm: cụm bằng a phường hoàng liệt, quận hoàng mai; và thôn văn xã thanh liệt, huyện thanh trì 만료됨 82/2006/QĐ-UB Quyết định số 82/2006/QĐ-UB Về việc: phê duyệt quy hoạch chi tiết khu đô thị mới tây nam hồ linh đàm, tỷ lệ 1/500 만료됨 225/2006/QĐ-UBND Quyết định 225/2006/QĐ-UBND về Điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết Khu vực Ngòi - Cầu Trại tỷ lệ 1/500 do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 32/2006/QĐ-UB Quyết định 32/2006/QĐ-UB phê duyệt Điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết Khu thể thao ngoài trời và Khu dịch vụ thể thao (thuộc Khu Liên hợp thể thao) Quốc gia) - tỷ lệ 1/2000 do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 3368/QĐ-UBND Quyết định 3368/QĐ-UBND năm 2007 duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng các Khu công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, có tính đến năm 2025 Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh do UBND thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 4042/QĐ-UBND Quyết định 4042/QĐ-UBND năm 2007 về duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Tân Phú Trung, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 5144/QĐ-UBND Quyết định 5144/QĐ-UBND năm 2007 về việc duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 khu công nghiệp Tân Thới Hiệp, quận 12, thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 4821/QĐ-UBND Quyết định 4821/QĐ-UBND năm 2007 về việc duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Cần Giờ do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 6881/QĐ-UBND Quyết định 6881/QĐ-UBND năm 2007 phê duyệt Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư phía nam đường Tân Kỳ Tân Qúy (khu 1) thuộc phường Bình Hưng Hòa A, quận Bình Tân do Ủy ban nhân dân quận Bình Tân ban hành 발효 중 63/2007/QĐ-UB Quyết định số 63/2007/QĐ-UB Về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết khu đô thị mới cổ nhuế - xuân đỉnh, tỷ lệ 1/500 만료됨 132/2006/QĐ-UBND Quyết định 132/2006/QĐ-UBND phê duyệt nhiệm vụ thiết kế quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) khu dịch vụ tổng hợp tại phường Phúc Lợi, quận Long Biên, Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 65/2007/QĐ-UB Quyết định số 65/2007/QĐ-UB Về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết khu chức năng đô thị trũng kênh tỷ lệ 1/500 만료됨 223/2006/QĐ-UBND Quyết định 223/2006/QĐ-UBND phê duyệt Điều chỉnh cục bộ chỉ tiêu Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Cổ Nhuế - Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, tỷ lệ 1/500 do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 67/2007/QĐ-UB Quyết định số 67/2007/QĐ-UB Về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết khu đô thị mới đại kim, tỷ lệ 1/500 만료됨 84/2006/QĐ-UB Quyết định số 84/2006/QĐ-UB Về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ chức năng sử dụng đất ô đất có ký hiệu c43-no trong quy hoạch chi tiết quận hoàn kiếm, tỷ lệ 1/2000 만료됨 98/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 98/2008/NQ-HĐND Về điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Thanh Hoá đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 발효 중 48/2006/QĐ-UB Quyết định 48/2006/QĐ-UB về phân cấp thẩm quyền lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 59/2007/QĐ-UB Quyết định số 59/2007/QĐ-UB Về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) cụm công nghiệp tập trung tại huyện Sóc Sơn, Hà Nội – giai đoạn I 만료됨 18/2007/QĐ-UB Quyết định số 18/2007/QĐ-UB Ban hành điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết khu đô thị mới phùng khoang, tỷ lệ 1/500 만료됨 129/2006/QĐ-UB Quyết định số 129/2006/QĐ-UB Về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết hai bên trục quốc lộ 1a (đoạn từ nút giao thông văn điển xuống phía nam đến hết địa phận huyện thanh trì), tỷ lệ 1/2.000 (phần quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch giao thông) 만료됨 208/2006/QĐ-UBND Quyết định 208/2006/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) Cụm Công nghiệp vừa và nhỏ tại xã Nguyên Khê, huyện Đông Anh, Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 154/2006/QĐ-UBND Quyết định 154/2006/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu đô thị "Thành phố Giao lưu", tỷ lệ 1/500 do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 22/2006/QĐ-UB Quyết định 22/2006/QĐ-UB về Điều lệ Quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Xuân Phương - huyện Từ Liêm, tỷ lệ 1/500 do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 85/2006/QĐ-UB Quyết định số 85/2006/QĐ-UB Về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết phường nhân chính,quận thanh xuân - hà nội, tỷ lệ 1/500 만료됨 75/2007/QĐ-UB Quyết định số 75/2007/QĐ-UB Về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) cụm công nghiệp thực phẩm hapro địa điểm: xã lệ chi, huyện gia lâm, thành phố Hà Nội 만료됨 116/2006/QĐ-UB Quyết định số 116/2006/QĐ-UB Về việc điều chỉnh cục bộ quy hoạch tổng mặt bằng các ô đất xây dựng các công trình hạ tầng xã hội trong khu đô thị mới tây nam hà nội - tỷ lệ 1/500 (các ô đất ký hiệu b5/cc1, b5/th2, a3/th2, c10/th1, c5/th2) 만료됨 4621/QĐ-UBND Quyết định 4621/QĐ-UBND năm 2007 phê duyệt Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư phía bắc đường Kinh Dương Vương (khu I) thuộc phường An Lạc A, phường Bình Trị Đông B, quận Bình Tân do Ủy ban nhân dân quận Bình Tân ban hành 발효 중 224/2006/QĐ-UBND Quyết định 224/2006/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu vực Ngòi – Cầu Trại, tỷ lệ 1/500 do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 127/2006/QĐ-UB Quyết định số 127/2006/QĐ-UB Về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết khu di dân đền lừ iii và đấu giá quyền sử dụng đất, tỷ lệ: 1/500, địa điểm: phường hoàng văn thụ và phường thịnh liệt, quận hoàng mai - hà nội 만료됨 25/2006/QĐ-UB Quyết định 25/2006/QĐ-UB phê duyệt quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp tập trung Sóc Sơn – Hà Nội (tỷ lệ 1/2000) do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 4006/2005/QĐ-UBND Quyết định số 4006/2005/QĐ-UBND Phê duyệt quy hoạch chi tiết khu đô thị mới Nam Bỉm Sơn thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hoá 발효 중 7516/QĐ-UBND Quyết định 7516/QĐ-UBND năm 2007 phê duyệt Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư phía tây Quốc lộ 1A (phần còn lại) thuộc phường Bình Hưng Hòa B, quận Bình Tân do Ủy ban nhân dân quận Bình Tân ban hành 발효 중 100/2006/QĐ-UB Quyết định số 100/2006/QĐ-UB Về việc: phê duyệt nhiệm vụ thiết kế quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500)khu nhà ở tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng và cho thuê 만료됨 133/2006/QĐ-UBND Quyết định 133/2006/QĐ-UBND phê duyệt nhiệm vụ thiết kế Quy hoạch chi tiết (Tỷ lệ 1/2000) Khu đô thị mới Nam Hồng tại xã Nam Hồng, huyện Đông Anh, Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 61/2007/QĐ-UB Quyết định số 61/2007/QĐ-UB Về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) cải tạo và xây dựng mới khu nhà ở phục vụ dự án giải phóng mặt bằng và san nền sơ bộ khu đất để đấu giá quyền sử dụng đất tại phường Long Biên, quận Long Biên 만료됨 66/2007/QĐ-UB Quyết định số 66/2007/QĐ-UB Về việc: ban hành điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết khu chức năng đô thị trũng kênh, tỷ lệ 1/500. địa điểm: phường thịnh liệt, hoàng liệt – quận Hoàng Mai – Hà Nội. 만료됨 97/2006/QĐ-UB Quyết định số 97/2006/QĐ-UB Về việc: phê duyệt quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) trung tâm giao lưu hàng hoá và khu công viên, cây xanh, hồ điều hoà tại huyện đông anh, hà nội. (địa điểm: các xã kim chung, hải bối và kim nỗ, huyện đông anh, hà nội) 만료됨 43/2007/QĐ-UB Quyết định số 43/2007/QĐ-UB Phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết lô đất số v, dải đất phía nam ven đường đại cồ việt, quận hai bà trưng, hà nội, tỷ lệ 1/500 만료됨 42/2006/QĐ-UB Quyết định 42/2006/QĐ-UB phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu tái định cư phục vụ công tác đền bù, giải phóng mặt bằng cầu Nhật Tân, đường 05 kéo dài và các dự án phát triển đô thị (Tỷ lệ 1/500) tại xã Vĩnh Ngọc, huyện Đông Anh, Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 117/2006/QĐ-UB Quyết định số 117/2006/QĐ-UB Về việc: phê duyệt nhiệm vụ thiết kế quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) cụm sản xuất tập trung làng nghề xã vân hà, huyện đông anh, thành phố hà nội 만료됨 39/2007/QĐ-UB Quyết định số 39/2007/QĐ-UB Về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 phần còn lại khu đô thị mới cầu giấy, hà nội (phục vụ dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật chung khu vực) 만료됨 96/2006/QĐ-UB Quyết định số 96/2006/QĐ-UB Về việc: phê duyệt quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) trung tâm giao lưu hàng hoá và khu công viên, cây xanh, hồ điều hoà tại huyện đông anh, hà nội. (địa điểm: các xã kim chung, hải bối và kim nỗ, huyện đông anh, hà nội) 만료됨 41/2006/QĐ-UB Quyết định 41/2006/QĐ-UB phê duyệt nhiệm vụ thiết kế Quy hoạch chi tiết Khu tái định cư phục vụ công tác đền bù, giải phóng mặt bằng cầu Nhật Tân, đường 05 kéo dài và các dự án phát triển đô thị (Tỷ lệ 1/500) tại xã Vĩnh Ngọc, huyện Đông Anh, Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 122/2006/QĐ-UB Quyết định số 122/2006/QĐ-UB Về việc: phê duyệt quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) khu đô thị mới đặng xá 2, huyện gia lâm - hà nội 만료됨 14/2006/QĐ-UB Quyết định 14/2006/QĐ-UB phê duyệt chỉ giới đường đỏ tuyến đường Ga Hà Nội - Tôn Đức Thắng - Hào Nam - Núi Trúc tỉ lệ 1:500 do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 2061/QĐ-UBND Quyết định 2061/QĐ-UBND năm 2007 về duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 3, thành phố Hồ Chí Minh do Uỷ Ban Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 109/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 109/2007/NQ-HĐND Về việc thông qua Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020 만료됨 04/2006/QĐ-UB Quyết định 04/2006/QĐ-UB phê duyệt nhiệm vụ thiết kế quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp vừa và nhỏ Lâm Giang, tỷ lệ 1/500 tại Xã Kiêu Kỵ - Huyện Gia Lâm - Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 70/2007/QĐ-UB Quyết định số 70/2007/QĐ-UB Về việc ban hành điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết khu đô thị mới hoàng văn thụ, tỷ lệ 1/500 만료됨 4938/QĐ-UBND Quyết định 4938/QĐ-UBND năm 2007 phê duyệt Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư phía tây Quốc lộ 1A (khu 1) thuộc phường Bình Hưng Hòa B, quận Bình Tân do Ủy ban nhân dân quận Bình Tân ban hành 발효 중 47/2006/QĐ-UB Quyết định 47/2006/QĐ-UB về Điều lệ quản lý xây dựng theo Quy hoạch chi tiết Khu Đoàn ngoại giao tại Hà Nội - tỷ lệ 1/500 do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 98/2006/QĐ-UB Quyết định số 98/2006/QĐ-UB Về việc phê duyệt quy hoạch tổng mặt bằng điều chỉnh cục bộ lô đất ký hiệu o3, o4a thuộc khu đô thị mới trung hoà - nhân chính tỷ lệ 1/500 만료됨 46/2006/QĐ-UB Quyết định 46/2006/QĐ-UB phê duyệt quy hoạch chi tiết Khu Đoàn ngoại giao tại Hà Nội, tỷ lệ 1/500 tại xã xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 25/2007/QĐ-UB Quyết định số 25/2007/QĐ-UB Về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) khu đô thị thượng thanh 만료됨 75/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 75/2007/NQ-HĐND Về việc thông qua Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nghi Sơn tỉnh Thanh Hoá đến năm 2025 발효 중 5309/QĐ-UBND Quyết định 5309/QĐ-UBND năm 2007 phê duyệt Đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư - Công nghiệp Ngã Tư Bốn Xã thuộc phường Bình Trị Đông, quận Bình Tân do Ủy ban nhân dân quận Bình Tân ban hành 발효 중 5417/QĐ-UBND Quyết định 5417/QĐ-UBND năm 2007 phê duyệt Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư phía nam Đại lộ Đông Tây - thuộc phường An Lạc, quận Bình Tân do Ủy ban nhân dân quận Bình Tân ban hành 발효 중 5418/QĐ-UBND Quyết định 5418/QĐ-UBND năm 2007 phê duyệt Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư phía bắc đường Kinh Dương Vương (khu 2) thuộc phường An Lạc, phường An Lạc A, phường Bình Trị Đông B, quận Bình Tân do Ủy ban nhân dân quận Bình Tân ban hành 발효 중 238/2006/QĐ-UBND Quyết định 238/2006/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu đất xây dựng công trình có chức năng hỗn hợp Đại Thanh, tỷ lệ 1/500 do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 102/2006/QĐ-UB Quyết định số 102/2006/QĐ-UB Về việc: phê duyệt nhiệm vụ thiết kế quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) khu đất xây dựng nhà ở để đấu giá quyền sử dụng đất tại xã nguyên khê, huyện đông anh, Hà Nội 만료됨 4444/2007/QĐ-UBND Quyết định số 4444/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về trình tự chấp thuận địa điểm xây dựng và lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh thuộc thẩm quyền giải quyết của ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh 만료됨 101/2006/QĐ-UB Quyết định số 101/2006/QĐ-UB Về việc: phê duyệt quy hoạch chi tiết khu đô thị mới tây hồ tây, tỷ lệ 1/2000 (phần hạ tầng kỹ thuật) 만료됨 17/2006/QĐ-UB Quyết định 17/2006/QĐ-UB phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Xuân Phương - huyện Từ Liêm, tỷ lệ 1/500 do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 30/2007/QĐ-UB Quyết định số 30/2007/QĐ-UB Về việc ban hành Điều lệ quản lý xây dựng theo Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, Khu đất Công ty dệt 8-3 만료됨 1547/QĐ-UBND Quyết định 1547/QĐ-UBND năm 2007 về duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng đô thị Quận 10, thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 70/2006/QĐ-UB Quyết định 70/2006/QĐ-UB phê duyệt hồ sơ chỉ giới đường đỏ tuyến đường Đội Cấn - Hồ Tây, đoạn từ đường Hoàng Hoa Thám đến đường ven Hồ Tây, tỉ lệ 1/500 do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 41/2007/QĐ-UB Quyết định số 41/2007/QĐ-UB Về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng mở rộng khu công nghiệp nội bài tại huyện sóc sơn - hà nội (tỷ lệ 1/500) 만료됨 136/2007/QĐ-UBND Quyết định số 136/2007/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu số 1 Đô thị trung tâm vùng miền núi phía Tây tỉnh Thanh Hoá 발효 중 7119/QĐ-UBND Quyết định 7119/QĐ-UBND năm 2007 phê duyệt Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 khu dân cư phía bắc Tỉnh Lộ 10 thuộc phường Bình Trị Đông, quận Bình Tân do Ủy ban nhân dân quận Bình Tân ban hành 발효 중 1388/2007/QĐ-UBND Quyết định 1388/2007/QĐ-UBND phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 4, thành phố Hồ Chí Minh do Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 66/2007/QĐ-UBND Quyết định số 66/2007/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu đô thị số 2 - Đô thị trung tâm vùng miền núi phía Tây tỉnh Thanh Hoá 발효 중 75/2007/NQ-HĐND huyền Nghị quyết số 75/2007/NQ-HĐND huyền Về việc thông qua Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nghi Sơn tỉnh Thanh Hoá đến năm 2025 발효 중 65/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 65/2006/NQ-HĐND Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị, điểm dân cư nông thôn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020. 만료됨 84/2006/QĐ-UBND Quyết định 84/2006/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh cục bộ chức năng sử dụng đất ô đất có ký hiệu C43-NO trong Quy hoạch chi tiết quận Hoàn Kiếm, tỷ lệ 1/2000 do thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 82/2006/QĐ-UBND Quyết định 82/2006/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch chi tiết khu đô thị mới Tây Nam hồ Linh Đàm, tỷ lệ 1/500 do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 83/2006/QĐ-UBND Quyết định 83/2006/QĐ-UBND về điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết khu đô thị mới Tây nam hồ Linh Đàm, tỷ lệ 1/500 tại cụm bằng A phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai; và thôn Văn xã Thanh Liệt, huyện Thanh Trì do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 85/2006/QĐ-UBND Quyết định 85/2006/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch chi tiết Phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân - Hà Nội, tỷ lệ 1/500 do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 100/2006/QĐ-UBND Quyết định 100/2006/QĐ-UBND phê duyệt nhiệm vụ thiết kế Quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) Khu nhà ở tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng và cho thuê tại phường Giang Biên, quận Long Biên, Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 02/2006/QĐ-UB Quyết định 02/2006/QĐ-UB phê duyệt nhiệm vụ thiết kế quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) khu du lịch sinh thái Đông Anh - Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 96/2006/QĐ-UBND Quyết định 96/2006/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch chi tiết (tỷ lệ l/500) Trung tâm giao lưu hàng hoá và Khu công viên, cây xanh, hồ điều hoà tại huyện Đông Anh, Hà Nội tại các xã: Kim Chung, Hải Bối và Kim Nỗ, huyện Đông Anh, Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 98/2006/QĐ-UBND Quyết định 98/2006/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch tổng mặt bằng điều chỉnh quy hoạch cục bộ lô đất ký hiệu O3, O4A thuộc Khu đô thị mới Trung Hoà - Nhân Chính tỷ lệ 1/500 do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 101/2006/QĐ-UBND Quyết định 101/2006/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch chi tiết khu Đô thị mới Tây hồ Tây, tỉ lệ 1/2000 (phần hạ tầng kỹ thuật) do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 01/2009/QĐ-UBND(9) Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND(9) 01/2009/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân quận 9 về ban hành lộ giới hẻm trên địa bàn quận 9 발효 중 117/2006/QĐ-UBND Quyết định 117/2006/QĐ-UBND phê duyệt nhiệm vụ thiết kế quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) cụm sản xuất tập trung làng nghề xã Vân Hà, huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 116/2006/QĐ-UBND Quyết định 116/2006/QĐ-UBND điều chỉnh cục bộ quy hoạch tổng mặt bằng các ô đất xây dựng các công trình hạ tầng xã hội trong khu đô thị mới tây nam Hà Nội - tỷ lệ 1/500 (các ô đất ký hiệu B5/CC1, B5/TH2, A3/TH2, C10/TH1, C5/TH2) do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 1029/QĐ-UBND Quyết định 1029/QĐ-UBND năm 2007 phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 123/2006/QĐ-UBND Quyết định 123/2006/QĐ-UBND về Điều lệ quản lý xây dựng theo Quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) Khu đô thị mới Đặng Xá 2, huyện Gia Lâm - Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 151/2006/QĐ-UBND Quyết định 151/2006/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết Trung tâm Đào tạo vận động viên cấp cao Mỹ Đình - Hà Nội , tỷ lệ 1/2000, Địa điểm: xã Mỹ Đình – thị trấn Cầu Diễn, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 07/2007/NQ-HĐND_2 Nghị quyết số 07/2007/NQ-HĐND_2 số 07/2007/NQ-HĐND về nội dung nhiệm vụ quy hoạch để điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Quận 11 đến năm 2020 do Hội đồng nhân dân Quận 11 ban hành 발효 중 07/2007/NQ-HĐND2 Nghị quyết số 07/2007/NQ-HĐND2 số 07/2007/NQ-HĐND về nội dung nhiệm vụ quy hoạch để điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Quận 11 đến năm 2020 do Hội đồng nhân dân Quận 11 ban hành 발효 중 45/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 45/2006/NQ-HĐND Về quy hoạch chung xây dựng đô thị Phan Rí Cửa, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2005 - 2025 만료됨 91/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 91/2007/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn nhiệm vụ Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Lạng Sơn đến năm 2025. 만료됨 14/2007/QĐ-UBND Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND V/v: Ban hành Quy định một số điểm cụ thể về quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Lai Châu 만료됨 172/2006/QĐ-UBND Quyết định số 172/2006/QĐ-UBND về việc phê duyệt đồ án quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020 발효 중 06/2005/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2005/NQ-HĐND Về việc phê duyệt quy hoạch chung điều chỉnh, mở rộng thành phố Yên Bái - tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2005 - 2020 만료됨 24/2008/QĐ-UBND Quyết định số 24/2008/QĐ-UBND Về điều chỉnh Quy hoạch chi tiết 1/2000 - Khu vực cột mốc biên giới thuộc Khu đô thị cửa khẩu Xa Mát - tỉnh Tây Ninh 만료됨 55/2005/QĐ-UB Quyết định số 55/2005/QĐ-UB Ban hành Điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết dự án đầu tư xây dựng Khu tái định cư Tân Hương, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang 만료됨 19/2006/QĐ-UBND Quyết định số 19/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 만료됨 10/2007/QĐ-UBND Quyết định số 10/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết khu luyện tập thể thao và vui chơi giải trí Mễ Trì, tỷ lệ 1/500.địa điểm: xã Mễ Trì, huyện Từ Liêm, Thành phố Hà Nội 만료됨 09/2007/QĐ-UBND Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu Luyện tập Thể thao và Vui chơi giải trí Mễ Trì thuộc xã Mễ Trì – huyện Từ Liêm – TP Hà Nội tỷ lệ 1/500 만료됨 17/2007/QĐ-UBND Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND Về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết khu đô thị mới phùng khoang, tỷ lệ 1/500 만료됨 32/2006/QĐ-UBND Quyết định số 32/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về phân cấp, ủy quyền trong việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 만료됨 119/2006/QĐ-UBND Quyết định số 119/2006/QĐ-UBND Phê duyệt quy hoạch chi tiết khu đô thị mới tây nam kim giang 1, tỷ lệ 1/500 địa điểm: phường Hạ đình, quận Thanh xuân, phường Đại kim, quận Hoàng mai và xã Tân triều, huyện Thanh trì, thành phố Hà Nội 만료됨 61/2006/QĐ-UBND Quyết định số 61/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xây dựng; trình tự lập, trình duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 발효 중 84/2007/QĐ-UBND Quyết định số 84/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 발효 중 08/2007/QĐ-UBND Quyết định số 08/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định thực hiện một số nội dung về quản lý quy hoạch xây dựng, dự án đầu tư xây dựng công trình, chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Long An 만료됨 135/2007/QĐ-UBND Quyết định số 135/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về kiến trúc nhà liên kế trong khu đô thị hiện hữu trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 01/2007/QĐ-UBND Quyết định số 01/2007/QĐ-UBND Về việc phân cấp quản lý đô thị trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 만료됨 130/2007/QĐ-UBND Quyết định số 130/2007/QĐ-UBND Về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc tại các ô đất có ký hiệu CQ2, CT1, CT2, CT3, TT2, TT3 và TT4 khu đô thị mới Cổ nhuế, tỷ lệ 1/500 만료됨 56/2006/QĐ-UBND Quyết định số 56/2006/QĐ-UBND ngày 18/8/2006 của UBND tỉnh. 발효 중 99/2006/QĐ-UBND Quyết định số 99/2006/QĐ-UBND Phê duyệt nhiệm vụ thiết kế quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) khu đô thị mới Ngọc Thụy 만료됨 33/2007/QĐ-UBND Quyết định số 33/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành bản Quy định quản lý đầu tư xây dựng khu dân cư và nhà ở trên địa bàn tỉnh An Giang 발효 중 137/2006/QĐ-UBND Quyết định 137/2006/QĐ-UBND phê duyệt nhiệm vụ thiết kế Quy hoạch chi tiết (Tỷ lệ 1/500) Cụm công nghiệp vừa và nhỏ tại huyện Sóc Sơn – Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 05/2007/QĐ-UBND Quyết định số 05/2007/QĐ-UBND Về việc: Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) cụm sản xuất làng nghề tập trung Kiêu Kỵ. Địa điểm: xã Kiêu Ky, huyện Gia Lâm, Hà Nội 만료됨 67/2007/QĐ-UBND Quyết định số 67/2007/QĐ-UBND Về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết khu đô thị mới Đại Kim, tỷ lệ 1/500 Địa điểm: Phường Đại Kim, Quận Hoàng Mai, Hà Nội 만료됨 66/2007/QĐ-UBND Quyết định số 66/2007/QĐ-UBND Về việc: ban hành điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết khu chức năng đô thị trũng kênh, tỷ lệ 1/500. Địa điểm: phường Thịnh Liệt, Hoàng Liệt – quận Hoàng Mai – Hà Nội 만료됨 07/2008/QĐ-UBND(1) Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND(1) Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 khu công nghiệp Nam Thăng Long thành khu công nghệ cao sinh học Hà Nội 만료됨 07/2007/QĐ-UBND Quyết định số 07/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết khu tái định cư phục vụ xây dựng khu đô thị mới Hà Nội, tỷ lệ 1/500 địa điểm: xã Xuân Đỉnh, Cổ Nhuế - Huyện Từ Liêm - Hà Nội 만료됨 13/2008/QĐ-UBND Quyết định số 13/2008/QĐ- UBND Về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết quận Long Biên, tỷ lệ 1/2000 (phần quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật) 만료됨 63/2007/QĐ-UBND Quyết định số 63/2007/QĐ-UBND Về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết khu đô thị mới Cổ Nhuế - Xuân Đỉnh, tỷ lệ 1/500 만료됨 61/2007/QĐ-UBND Quyết định số 61/2007/QĐ-UBND Về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) cải tạo và xây dựng mới khu nhà ở phục vụ dự án giải phóng mặt bằng và san nền sơ bộ khu đất để đấu giá quyền sử dụng đất tại phường Long Biên, quận Long Biên 만료됨 65/2007/QĐ-UBND Quyết định số 65/2007/QĐ-UBND Về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết khu chức năng đô thị trũng kênh tỷ lệ 1/500 Địa điểm: Phường Thịnh Liệt, Phường Hoàng Liệt - Quận Hoàng Mai, Hà Nội 만료됨 84/2007/QĐ-UBND Quyết định số 84/2007/QĐ-UBND Về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết nhóm nhà ở đông nam đường Láng Hạ - Thanh Xuân kéo dài - tỷ lệ 1/500 thuộc xã Trung Văn - huyện Từ Liêm - Hà Nội 만료됨 70/2007/QĐ-UBND Quyết định số 70/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết khu đô thị mới hoàng văn thụ, tỷ lệ 1/500 Địa điểm: Phường Hoàng Văn Thụ, Thịnh Liệt, Yên Sở, Quận Hoàng Mai - Hà Nội 만료됨 59/2007/QĐ-UBND Quyết định số 59/2007/QĐ-UBND Về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) cụm công nghiệp tập trung tại huyện Sóc Sơn, Hà Nội – giai đoạn I 만료됨 69/2007/QĐ-UBND Quyết định số 69/2007/QĐ-UBND Về việc: phê duyệt quy hoạch chi tiết khu đô thị mới hoàng văn thụ, tỷ lệ 1/500 địa điểm: phường Hoàng Văn Thụ, Thịnh Liệt, Yên Sở - Quận Hoàng Mai – Hà Nội 만료됨 75/2007/QĐ-UBND Quyết định số 75/2007/QĐ-UBND Về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) cụm công nghiệp thực phẩm Hapro địa điểm: xã Lệ Chi, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội 만료됨 122/2006/QĐ-UBND Quyết định 122/2006/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch chi tiết (Tỷ lệ 1/500) Khu đô thị mới Đặng Xá 2, huyện Gia Lâm, Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 25/2006/QĐ-UB Quyết định 25/2006/QĐ-UB phê duyệt quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp tập trung Sóc Sơn – Hà Nội (tỷ lệ 1/2000) do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 발효 중 48/2006/QĐ-UB Quyết định 48/2006/QĐ-UB về phân cấp thẩm quyền lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 129/2006/QĐ-UBND Quyết định 129/2006/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch chi tiết hai bên trục Quốc lộ 1A (đoạn từ nút giao thông Văn Điển xuống phía Nam đến hết địa phận huyện Thanh Trì) tỷ lệ 1/2000 do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 127/2006/QĐ-UBND Quyết định 127/2006/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch chi tiết khu di dân Đền Lừ III và đấu giá quyền sử dụng đất, tỷ lệ: 1/500, địa điểm: phường Hoàng Văn Thụ và phường Thịnh Liệt, quận Hoàng Mai - Hà Nội do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 27/2007/QĐ-UBND Quyết định số 27/2007/QĐ-UBND Về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết khu đô thị mới kim văn - kim lũ, tỷ lệ 1/500 만료됨 25/2007/QĐ-UBND Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND Về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) khu đô thị Thượng Thanh 만료됨 29/2007/QĐ-UBND Quyết định số 29/2007/QĐ-UBND Về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu đất công ty dệt 8-3 địa điểm: phường vĩnh tuy - quận hai bà trưng - hà nội 만료됨
인용됨 27
21/2005/QĐ-BXD Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD Về việc ban hành quy định về hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng 만료됨 3498/QĐ-UBND Quyết định 3498/QĐ-UBND năm 2008 về duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 khu nhà máy Z756 tại phường 12, quận 10 do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 01/2007/QĐ-UBND Quyết định số 01/2007/QĐ-UBND Về việc Ủy quyền giải quyết một số công việc liên quan đến công tác quản lý nhà nước về Tôn giáo 만료됨 62/2006/QĐ-UBND Quyết định số 62/2006/QĐ-UBND V/v thành lập Trung tâm Công nghệ thông tin và Viễn thông trực thuộc Sở Bưu chính-Viễn thông Thái Bình 만료됨 01/2006/QĐ-UBND Quyết định số 01/2006/QĐ-UBND Về điều chỉnh mục 6.1, điều 6 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 99/2005/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố. 만료됨 99/2006/QĐ-UBND Quyết định số 99/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Danh mục các đề án trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh năm 2006 만료됨 136/2006/QĐ-UBND Quyết định số 136/2006/QĐ-UBND Về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Du lịch thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 32/2006/QĐ-UBND Quyết định số 32/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định tạm thời về quản lý và thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản của các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng 만료됨 21/2006/CT-UBND Chỉ thị số 21/2006/CT-UBND Về việc đăng ký hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trên địa bàn tỉnh 만료됨 102/2006/QĐ-UBND Quyết định số 102/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý nhà nước đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, các cơ quan, đơn vị khác của các tổ chức thuộc Bộ, ngành trung ương và địa phương khác đóng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 만료됨 17/2006/QĐ-UBND Quyết định số 17/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tổ chức hoạt động của Tổ nhân dân tự quản tỉnh Hậu Giang 만료됨 06/2008/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2008/QĐ-UBND VỀ VIỆC THÀNH LẬP ĐỘI TRẬT TỰ ĐÔ THỊ, THỊ XÃ HƯNG YÊN 발효 중 15/2006/CT-UBND Chỉ thị số 15/2006/CT-UBND Về công tác quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực và quy hoạch xây dựng 만료됨 179/2006/QĐ-UBND Quyết định số 179/2006/QĐ-UBND Về ban hành Quy chế về quản lý, khai thác và bảo đảm an toàn mạng thông tin Ủy ban nhân dân quận 발효 중 1570/2006/QĐ-TTg Quyết định số 1570/2006/QĐ-TTg Về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025 발효 중 603/QĐ-TTg Quyết định số 603/QĐ-TTg Về việc phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y, tỉnh Kon Tum đến năm 2025 발효 중 308/QĐ-TTg Quyết định số 308/QĐ-TTg Về việc phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Vũng Áng, tỉnh Hà Tĩnh 발효 중 1570/QĐ-TTg Quyết định số 1570/QĐ-TTg Về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025 발효 중 1077/QĐ-TTg Quyết định số 1077/QĐ-TTg Về việc phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2025 발효 중 06/2008/QĐ-UBND Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định việc tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại Sở Xây dựng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 102/2006/QĐ-UBND Quyết định 102/2006/QĐ-UBND phê duyệt Nhiệm vụ thiết kế Quy hoạch chi tiết (Tỷ lệ 1/500) Khu đất xây dựng nhà ở để đấu giá quyền sử dụng đất tại xã Nguyên Khê, huyện Đông Anh, Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 179/2006/QĐ-UBND Quyết định 179/2006/QĐ-UBND về trình tự, thủ tục thẩm định nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư của các tổ chức kinh tế không sử dụng vốn ngân sách nhà nước hoặc không phải là dự án có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 17/2006/QĐ-UBND Quyết định số 17/2006/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của ban quản lý phát triển đô thị mới Điện nam - Điện ngọc tỉnh Quảng Nam 발효 중 01/2006/QĐ-UBND Quyết định số 01/2006/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định về quy hoạch xây dựng trên địa bàn thành phố Cần Thơ 만료됨 496/2007/QĐ-UBND Quyết định số 496/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự lập, thông qua, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 만료됨 136/2006/QĐ-UBND Quyết định 136/2006/QĐ-UBND phê duyệt nhiệm vụ thiết kế quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) xây dựng Cụm công nghiệp tập trung tại huyện Sóc Sơn, Hà Nội – Giai đoạn I do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 62/2006/QĐ-UBND Quyết định 62/2006/QĐ-UBND phê duyệt Nhiệm vụ thiết kế Quy hoạch chi tiết (Tỷ lệ 1/500) Trung tâm Giao lưu hàng hóa và Khu công viên, cây xanh, hồ điều hòa tại huyện Đông Anh, Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨
15/2005/TT-BXD
Thông tư số 15/2005/TT-BXD Hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 65
08/2007/QĐ-UBND Quyết định số 08 /2007/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế phối hợp thực hiện cơ chế “một cửa” liên thông trong cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật phải cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc Giấy phép kinh doanh 만료됨 84/2007/QĐ-UBND Quyết định số 84/2007/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh nhiệm vụ chủ đầu tư các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách do tỉnh quản lý 만료됨 135/2007/QĐ-UBND Quyết định 135/2007/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh cục bộ chức năng và chỉ tiêu sử dụng đất một số lô đất thuộc khu đô thị mới Mễ Trì Hạ, tỷ lệ 1/500 do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 14/2007/QĐ-UBND Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND Về việc bổ sung kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2007 các công trình khắc phục hậu quả bão số 9 만료됨 98/2006/QĐ-UBND Quyết định số 98/2006/QĐ-UBND Về phê duyệt Chương trình mục tiêu, phát triển rau an toàn trên địa bàn thành phố giai đoạn 2006 - 2010. 만료됨 17/2007/QĐ-UBND Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND Ban hành Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2007 만료됨 119/2006/QĐ-UBND Quyết định số 119/2006/QĐ-UBND Về phê duyệt Chương trình mục tiêu phát triển bò sữa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2006 - 2010. 만료됨 07/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2007/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 만료됨 19/2006/QĐ-UBND Quyết định số 19/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Chương trình hành động của UBND tỉnh về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí 발효 중 70/2007/QĐ-UBND Quyết định số 70/2007/QĐ-UBND Về việc chia tách, thành lập và đổi tên thôn làng thuộc các xã Đak Pơ và Ya Hội, huyện Đak Pơ, tỉnh Gia Lai 발효 중 30/2007/QĐ-UBND Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản và bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu 만료됨 137/2006/QĐ-UBND Quyết định số 137/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn huyện Kbang tỉnh Gia Lai năm 2007. 발효 중 67/2007/QĐ-UBND Quyết định số 67/2007/QĐ-UBND Ban hành Đề án xã hội hóa hoạt động thể dục thể thao tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 55/2005/QĐ-UB Quyết định số 55/2005/QĐ-UB Về công chứng, chứng thực bản sao giấy tờ, văn bằng, chứng chỉ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 52/2006/QĐ-UBND Quyết định số 52/2006/QĐ-UBND Về việc ủy quyền cấp phép xây dựng các công trình hạ tầng dưới vỉa hè và quản lý, sử dụng vỉa hè vào mục đích dân sinh 만료됨 123/2006/QĐ-UBND Quyết định số 123/2006/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 135/2002/QĐ-UB ngày 21 tháng 11 năm 2002 và Quy định kèm theo về bồi thường, hỗ trợ thiệt hại và tái định cư trong khu quy hoạch xây dựng Khu đô thị mới Thủ Thiêm và các khu phục vụ tái định cư tại quận 2 발효 중 129/2006/QĐ-UBND Quyết định số 129/2006/QĐ-UBND Về việc qui định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam 만료됨 66/2007/QĐ-UBND Quyết định số 66/2007/QĐ-UBND Ban hành Đề án xã hội hóa hoạt động Y tế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 18/2007/QĐ-UBND Quyết định số 18/2007/QĐ-UBND Về việc thu hồi Quyết định số 871/1998/QĐ/UBT ngày 25/5/1998 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long 발효 중 145/2007/QĐ-UBND Quyết định số 145/2007/QĐ-UBND Phê duyệt Chương trình phát triển công nghệ thông tin - truyền thông thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2007 - 2010. 만료됨 05/2007/QĐ-UBND Quyết định số 05/2007/QĐ-UBND Về việc Thành lập các thôn: Nông Trường thuộc xã Vĩnh Hiền; Thống Nhất thuộc xã Vĩnh Long; Tây Sơn thuộc xã Vĩnh Sơn, huyện Vĩnh Linh 만료됨 61/2007/QĐ-UBND Quyết định số 61/2007/QĐ-UBND Ban hành chế độ thu phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 61/2006/QĐ-UBND Quyết định số 61/2006/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Điều lệ Hội KHKT về đo lường chất lượng và bảo vệ người tiêu dùng tỉnh 만료됨 1029/QĐ-UBND Quyết định số 1029 /QĐ-UBND Về một số quy chế trong công tác đào tạo 발효 중 06/2005/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2005/NQ-HĐND Nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2006 만료됨 59/2007/QĐ-UBND Quyết định số 59/2007/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ hỗ trợ hàng tháng cho Bà mẹ Việt Nam anh hùng, cha, mẹ, vợ, chồng liệt sĩ từ 80 tuổi trở lên và người dân thọ trên 100 tuổi 만료됨 24/2008/QĐ-UBND Quyết định số 24/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Y tế tỉnh Hậu Giang 만료됨 127/2006/QĐ-UBND Quyết định số 127/2006/QĐ-UBND Về phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước giai đoạn 2006 - 2010. 만료됨 96/2006/QĐ-UBND Quyết định số 96/2006/QĐ-UBND Ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước ngoài khu công nghiệp đối với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 만료됨 39/2007/QĐ-UBND Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Ia Puch 발효 중 130/2007/QĐ-UBND Quyết định số 130/2007/QĐ-UBND Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng Khu tiểu thủ công nghiệp Diên Phú, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai 발효 중 85/2006/QĐ-UBND Quyết định số 85/2006/QĐ-UBND Về việc Giao dự toán thu, chi ngân sách năm 2007 cho các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh 만료됨 27/2007/QĐ-UBND Quyết định số 27/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về một số chính sách phát triển khoa học, công nghệ và nhân lực có trình độ 만료됨 02/2006/QĐ-UB Quyết định số 02/2006/QĐ-UB V/v bãi bỏ thi hành Quyết định 388/2003/QĐ-UB ngày 05/11/2003 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định tạm thời một số giải pháp bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ 만료됨 33/2007/QĐ-UBND Quyết định số 33/2007/QĐ-UBND Chuyển đổi Lâm trường Mang Yang II thành Ban Quản lý rừng phòng hộ Đăk Đoa 발효 중 09/2007/QĐ-UBND Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND Về việc đặt tên đường mang tên V.I LÊNIN tại thành phố vinh 발효 중 45/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 45/2006/NQ-HĐND Về cơ chế, chính sách liên kết đào tạo nguồn nhân lực trình độ đại học và sau đại học với các trường đại học nước ngoài tại trường Đại học Hồng Đức 만료됨 100/2006/QĐ-UBND Quyết định số 100/2006/QĐ-UBND Phê duyệt Kế hoạch phát triển công nghệ thông tin thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2006-2010 만료됨 151/2006/QĐ-UBND Quyết định số 151/2006/QĐ-UBND Về giao chỉ tiêu bổ sung kế hoạch đầu tư xây dựng năm 2006 nguồn vốn ngân sách tập trung cho các dự án khởi công mới. 만료됨 01/2009/QĐ-UBND Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 만료됨 69/2007/QĐ-UBND Quyết định số 69/2007/QĐ-UBND Về việc chia tách thôn thuộc xã Lơ Ku, huyện Kbang, tỉnh Gia LaI 발효 중 25/2007/QĐ-UBND Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Khu công nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 21/2006/QĐ-UBND ngày 03/4/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa 만료됨 43/2007/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 43/2007/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ BAN HÀNH CÔNG ĐIỆN, BÁO CÁO PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG TRÊN BIỂN, BÁO CÁO THIỆT HẠI VÀ SỬ DỤNG THÔNG TIN CỦA ĐÀI KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN KHU VỰC BẮC TRUNG BỘ TRONG PHÒNG CHỐNG LỤT BÃO VÀ GIẢM NHẸ THIÊN TAI. 만료됨 141/2007/QĐ-UBND Quyết định số 141/2007/QĐ-UBND Về ban hành Chương trình phát triển thương mại điện tử thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2008 - 2010. 만료됨 172/2006/QĐ-UBND Quyết định số 172/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả theo cơ chế "một cửa" thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận 12 발효 중 06/2007/QĐ-UBND Quyết định số 06/2007/QĐ-UBND Về việc công bố công khai số liệu quyết toán ngân sách nhà nước năm 2005 và dự toán ngân sách nhà nước năm 2007 của tỉnh Quảng Trị 만료됨 116/2006/QĐ-UBND Quyết định số 116/2006/QĐ-UBND Về ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình hành động thực hiện Công trình xây dựng Khu Công nghệ cao (giai đoạn 2006 - 2010). 만료됨 29/2007/QĐ-UBND Quyết định số 29/2007/QĐ-UBND Chuyển đổi Lâm trường Kông Chiêng thành Công ty lâm nghiệp Kông Chiêng 발효 중 07/2008/QĐ-UBND Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Phòng Tiếp công dân tỉnh Quảng Trị 만료됨 91/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 91/2007/NQ-HĐND Về việc đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng tại thành phố Biên Hòa 발효 중 07/2007/QĐ-UBND Quyết định số 07/2007/QĐ-UBND Về việc đặt tên công viên 발효 중 101/2006/QĐ-UBND Quyết định số 101/2006/QĐ-UBND Về giao chỉ tiêu kế hoạch điều chỉnh năm 2006 cho các Chương trình mục tiêu Quốc gia. 만료됨 65/2007/QĐ-UBND Quyết định số 65/2007/QĐ-UBND Ban hành các chế độ, bố trí nhân sự trực và mức thu học phí đào tạo của Ngành Y tế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 10/2007/QĐ-UBND Quyết định số 10 /2007/QĐ-UBND V/v ban hành Qui định về tổ chức, hoạt động của Nhà văn hoá và Đài truyền thanh xã, phường, thị trấn 만료됨 56/2006/QĐ-UBND Quyết định số 56/2006/QĐ-UBND Về giao dự toán bổ sung chi ngân sách năm 2006 cho Văn phòng Huyện ủy Vĩnh Thạnh 만료됨 122/2006/QĐ-UBND Quyết định số 122/2006/QĐ-UBND Về việc tiến hành 2 cuộc điều tra thống kê năm 2006 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 63/2007/QĐ-UBND Quyết định số 63/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành chế độ trợ cấp cho đối tượng đang nuôi dưỡng tại các Cơ sở Bảo trợ xã hội thuộc ngành Lao động Thương binh và Xã hội 만료됨 117/2006/QĐ-UBND Quyết định số 117/2006/QĐ-UBND Về ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình hành động thực hiện Chương trình cải cách hành chính và chống quan liêu (giai đoạn 2006 - 2010). 만료됨 82/2006/QĐ-UBND Quyết định số 82/2006/QĐ-UBND V/v Phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng, giai đoạn 2006 - 2010 만료됨 65/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 65/2006/NQ-HĐND Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng sắt trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020 발효 중 84/2006/QĐ-UBND Quyết định số 84/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn 만료됨 83/2006/QĐ-UBND Quyết định số 83/2006/QĐ-UBND về việc ban hành bảng giá các loại đất và phân loại đường phố thị xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị năm 2007 만료됨 75/2007/QĐ-UBND Quyết định số 75/2007/QĐ-UBND Về việc phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện đề án đưa thông tin pháp luật đến cán bộ, nhân dân qua phương tiện thông tin đại chúng và các thiết chế văn hóa, thông tin ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2007 - 2010 만료됨 41/2007/QĐ-UBND Quyết định số 41/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Chư Sê 발효 중
인용 9
16/2003/QH11 Nghị quyết số 16/2003/QH11 Về việc thực hiện thí điểm chủ trương tổ chức quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma tuý ở Thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh, thành phố khác trực thuộc Trung ương 발효 중 20/2005/TT-BXD Thông tư số 20/2005/TT-BXD Hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị 발효 중 496/2007/QĐ-UBND Quyết định số 496/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về mức thu, chế độ quản lý và sử dụng lệ phí cấp phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 만료됨 2125/QĐ-UBND Quyết định 2125/QĐ-UBND năm 2007 về duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng Khu đô thị mới Long Bình, quận 9 do Uỷ Ban Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중
지침 제공 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.