Quyết định số 15/2006/QĐ-BBCVT Về việc ban hành cước dịch vụ điện thoại quốc tế do Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam cung cấp

Quyết định số 15/2006/QĐ-BBCVT quy định cước dịch vụ điện thoại quốc tế do Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam cung cấp, áp dụng cho người sử dụng dịch vụ. Mức cước tối đa và tối thiểu được nêu rõ cho từng loại dịch vụ.

文号15/2006/QĐ-BBCVT
文件类型决定
发布机关Bộ Xây Dựng
签署人Lê Nam Thắng — Thứ trưởng
更新29/06/2026
行业Thông Tin Và Truyền Thông
领域Chưa Phân Loại
发布日期08/05/2006
生效日期04/06/2006
失效日期20/04/2009
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định số 15/2006/QĐ-BBCVT quy định cước dịch vụ điện thoại quốc tế do Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam cung cấp, áp dụng cho người sử dụng dịch vụ. Mức cước tối đa và tối thiểu được nêu rõ cho từng loại dịch vụ.

适用范围

Người sử dụng dịch vụ điện thoại quốc tế của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.

要点

  • Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam → được ban hành cước và phương thức tính cước cho các dịch vụ điện thoại quốc tế, áp dụng mức tối đa và tối thiểu cụ thể.
  • Người sử dụng dịch vụ → phải trả cước theo mức tối đa và tối thiểu quy định, tùy loại dịch vụ (PSTN, NGN 64 Kbps, IP VoIP).
  • Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam → được giảm cước liên lạc trong các ngày lễ, chủ nhật và từ 23 giờ đến 7 giờ sáng các ngày trong tuần.
  • Người sử dụng dịch vụ lớn hoặc đặc biệt → có thể được giảm cước tối đa 10% so với mức quy định.
  • Cước điện thoại quốc tế không bao gồm thuế giá trị gia tăng.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giảm chi phí cho người sử dụng dịch vụ điện thoại quốc tế, đặc biệt là trong các ngày lễ và chủ nhật.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho doanh nghiệp quản lý điểm công cộng khi thu thêm cước phục vụ.

❓ 常见问题

Mức cước tối đa và tối thiểu của dịch vụ điện thoại quốc tế là bao nhiêu?

Mức cước tối đa và tối thiểu được quy định như sau: Quay số tự động (IDD) từ 0,44 USD/phút đến 0,68 USD/phút; Gọi qua điện thoại viên từ 0,44 USD/phút trở lên; Mạng NGN 64 Kbps sử dụng thẻ trả tiền trước không cao hơn mức cước PSTN tương ứng và không thấp hơn 10%; Dịch vụ IP VoIP trả sau từ 0,40 USD/phút đến 0,51 USD/phút; Sử dụng thẻ trả tiền trước cho dịch vụ IP VoIP từ 0,33 USD/phút đến 0,42 USD/phút.

Người sử dụng dịch vụ điện thoại quốc tế có được giảm cước không?

Có, người sử dụng dịch vụ lớn hoặc đặc biệt có thể được giảm cước tối đa 10% so với mức quy định. Đồng thời, cước liên lạc trong các ngày lễ, chủ nhật và từ 23 giờ đến 7 giờ sáng các ngày trong tuần cũng được giảm không quá 30%.

Cước điện thoại quốc tế có bao gồm thuế giá trị gia tăng không?

Không, cước điện thoại quốc tế theo quy định này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam được làm gì khi ban hành mức cước cụ thể?

Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam phải thông báo với Bộ Bưu chính, Viễn thông 10 ngày trước khi Quyết định có hiệu lực.

Quyết định này áp dụng cho ai?

Quyết định này áp dụng cho người sử dụng dịch vụ điện thoại quốc tế của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.

全文

BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 15/2006/QĐ-BBCVT
Hà Nội, ngày 08 tháng 05 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành cước dịch vụ điện thoại quốc tế do Tập đoàn

Bưu chính viễn thông Việt Nam cung cấp

_________________ 

BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG

Căn cứ Nghị định số 90/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông;

Căn cứ Quyết định số 217/2003/QĐ-TTg ngày 27/10/2003 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông;

Xét đề nghị của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam tại công văn số 1822/GCTT ngày 06/4/2006 về việc phê duyệt phương án giảm cước điện thoại quốc tế chiều đi năm 2006;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay ban hành cước và phương thức tính cước dịch vụ điện thoại quốc tế do Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam cung cấp tại nhà thuê bao như sau:

1. Cước dịch vụ điện thoại quốc tế

1. 1 Cước dịch vụ điện thoại quốc tế mạng PSTN

a. Quay số tự động (IDD):

- Mức cước tối đa: 0,68 USD/phút;

- Mức cước tối thiểu: 0,44USD/phút.

b. Gọi qua điện thoại viên (đăng ký qua tổng đài quốc tế): Mức cước do doanh nghiệp tự quyết định.

1. 2. Cước dịch vụ điện thoại quốc tế mạng NGN 64 Kbps sử dụng thẻ trả tiền trước:

- Mức cước tối đa không cao hơn so với mức cước liên lạc điện thoại quốc tế mạng PSTN tương ứng. 

- Mức cước tối thiểu không thấp hơn 10% so với mức cước liên lạc điện thoại quốc tế mạng PSTN tương ứng.

1. 3. Cước dịch vụ điện thoại IP quốc tế ( VOIP )

a. Đối với dịch vụ điện thoại IP quốc tế trả sau:

- Mức cước tối đa: 0,51 USD/phút; 

- Mức cước tối thiểu: 0,40 USD/phút.

b. Đối với dịch vụ điện thoại IP quốc tế sử dụng thẻ trả tiền trước:

- Mức cước tối đa: 0,42 USD/phút; 

- Mức cước tối thiểu: 0,33 USD/phút.

1. 4. Cước dịch vụ điện thoại quốc tế NGN 8 Kbps sử dụng thẻ trả tiền trước áp dụng như qui định đối với dịch vụ điện thoại IP quốc tế sử dụng thẻ trả tiền trước.

2. Phương thức tính cước: Phương thức tính cước dịch vụ điện thoại quốc tế được tính theo đơn vị tính cước đầu tiên và các đơn vị tính cước tiếp theo với điều kiện: đơn vị tính cước đầu tiên không thấp hơn Block 6 giây và đơn vị tiếp theo không thấp hơn Block 1 giây.

Điều 2. Liên lạc điện thoại quốc tế mạng PSTN, mạng NGN 64 Kbps sử dụng thẻ trả tiền trước; điện thoại IP quốc tế (VoIP) trả sau, điện thoại IP quốc tế (VoIP) sử dụng thẻ trả trước; điện thoại quốc tế NGN 8 Kbps sử dụng thẻ trả tiền trước tại các điểm công cộng: Ngoài mức cước và phương thức tính cước quy định tại Khoản 1, 2 và 3 của Điều 1, doanh nghiệp quản lý điểm công cộng được thu thêm cước phục vụ. Mức cước phục vụ do doanh nghiệp quản lý điểm công cộng quyết định nhưng phải đảm bảo không phân biệt đối xử giữa các dịch vụ của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại quốc tế.

Điều 3. Cước liên lạc quốc tế của các thuê bao Fax và thuê bao truyền số liệu trong băng thoại tiêu chuẩn (truyền số liệu qua đường dây thuê bao điện thoại) mạng PSTN, mạng NGN hoặc sử dụng giao thức IP được áp dụng như đối với cước liên lạc điện thoại quốc tế theo các mức cước tương ứng được quy định tại Điều 1.

Điều 4. Mức cước quy định tại Điều 1 của quyết định này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Điều 5. Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam:

1. Căn cứ các quy định tại Điều 1, 2, 3, và 4 của Quyết định này, ban hành mức cước và phương thức tính cước cụ thể cho liên lạc điện thoại quốc tế đến từng nước. Khi ban hành Quyết định các mức cước và phương thức tính cước cụ thể theo thẩm quyền, Tập đoàn có thông báo với Bộ Bưu chính, Viễn thông 10 ngày trước khi Quyết định có hiệu lực.

2. Quy định mức giảm cước liên lạc điện thoại quốc tế mạng PSTN, mạng NGN 64 Kbps sử dụng thẻ trả tiền trước; điện thoại IP quốc tế (VoIP) trả sau, điện thoại IP quốc tế (VoIP) sử dụng thẻ trả trước; điện thoại quốc tế NGN 8 Kbps sử dụng thẻ trả tiền trước trong các ngày lễ, ngày chủ nhật và từ 23 giờ ngày hôm trước đến 7 giờ sáng ngày hôm sau các ngày trong tuần từ thứ hai đến thứ bẩy, nhưng mức giảm không được vượt quá 30% mức cước qui định tại thời điểm tương ứng.

3. Quy định việc giảm cước cho các đối tượng khách hàng lớn, khách hàng đặc biệt với mức giảm không được vượt quá 10% mức cước qui định tại thời điểm tương ứng và không phân biệt đối xử giữa các khách hàng.

Điều 6. Các qui định của Quyết định này được áp dụng đối với người sử dụng dịch vụ điện thoại quốc tế của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.

Điều 7. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 8. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông, Tổng Giám đốc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

KT. BỘ TRƯỞNG 
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Lê Nam Thắng
本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 2
90/2002/NĐ-CP Nghị định số 90/2002/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông 已失效
15/2006/QĐ-BBCVT
Quyết định số 15/2006/QĐ-BBCVT Về việc ban hành cước dịch vụ điện thoại quốc tế do Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam cung cấp
已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。