Quyết định số 15/2008/QĐ-TTg Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý,điều hành vốn cho vay của Quỹ quốc gia về việc làm

Quyết định số 15/2008/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg về cơ chế quản lý và điều hành vốn cho vay từ Quỹ quốc gia về việc làm. Quyết định này quy định các điều kiện để được vay vốn, mức vốn, thời hạn, lãi suất, thủ tục phê duyệt dự án, thu hồi nợ, sử dụng kinh phí quản lý quỹ, và trách nhiệm của các cơ quan quản lý.

Document No.15/2008/QĐ-TTg
Document typeDecision
Issuing authorityBộ Nội Vụ
Signed byNguyễn Tấn Dũng — Thủ tướng
Updated28/06/2026
SectorLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
FieldViệc Làm
Issued date23/01/2008
Effective date19/02/2008
Expiry date01/09/2015
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định số 15/2008/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg về cơ chế quản lý và điều hành vốn cho vay từ Quỹ quốc gia về việc làm. Quyết định này quy định các điều kiện để được vay vốn, mức vốn, thời hạn, lãi suất, thủ tục phê duyệt dự án, thu hồi nợ, sử dụng kinh phí quản lý quỹ, và trách nhiệm của các cơ quan quản lý.

Scope of application

Các đối tượng vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm, Ngân hàng Chính sách Xã hội, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Key points

  • vay vốn phải có dự án khả thi, phù hợp với ngành nghề sản xuất kinh doanh, tạo việc làm mới; mức vay tối đa 500 triệu đồng/dự án, không quá 20 triệu đồng/1 việc làm mới (Điều 6)
  • Mức vay tối đa là 500 triệu đồng/dự án và không quá 20 triệu đồng/1 việc làm mới (Điều 8)
  • Ngân hàng Chính sách Xã hội địa phương chịu trách nhiệm thẩm định dự án, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (Điều 9)
  • Người vay vốn phải xây dựng kế hoạch thu nợ và tiến hành thu hồi nợ cả vốn gốc và lãi khi đến hạn; Ngân hàng Chính sách Xã hội sử dụng vốn thu hồi để cho vay các dự án đã được phê duyệt (Điều 11)
  • Nợ quá hạn không do nguyên nhân bất khả kháng phải hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi về Ngân hàng Chính sách Xã hội, sau 3 tháng vẫn chưa trả thì chuyển hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết (Điều 12)

🌐 Social impact of this document

  • Tạo điều kiện thuận lợi cho các đối tượng vay vốn để tạo việc làm mới và phát triển sản xuất kinh doanh, góp phần giảm thất nghiệp.
  • Giảm gánh nặng về thủ tục hành chính cho người vay vốn thông qua quy định rõ ràng về thẩm định dự án và phê duyệt dự án (Điều 9)
  • Tăng cường quản lý nợ quá hạn và sử dụng hiệu quả nguồn vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm, tránh tình trạng nợ đọng (Điều 12)

❓ Frequently asked questions

Ai được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm?

Các đối tượng nêu tại Điều 5 của Quyết định, bao gồm các dự án khả thi tạo việc làm mới và thu hút lao động ổn định (Điều 6).

Mức vay tối đa là bao nhiêu?

Mức vay tối đa không quá 500 triệu đồng/dự án, không quá 20 triệu đồng/1 việc làm mới (Điều 8).

Thời hạn và lãi suất vay vốn như thế nào?

Quyết định không quy định cụ thể về thời hạn và lãi suất vay, chỉ nêu mức vay tối đa (Điều 8).

Ngân hàng Chính sách Xã hội có trách nhiệm gì trong quá trình cho vay?

Thẩm định dự án, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức giải ngân thu hồi vốn (Điều 9, Điều 11).

Nợ quá hạn được xử lý như thế nào?

Người vay vốn phải hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi về Ngân hàng Chính sách Xã hội; sau 3 tháng vẫn chưa trả thì chuyển hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết (Điều 12).

Full text

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2005

của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý, điều hành vốn cho vay của Quỹ quốc gia về việc làm

-------------------------------------------------------------------------------------------------

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 39/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về việc làm;

Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý, điều hành vốn cho vay của Quỹ quốc gia về việc làm như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:

"Điều 6. Điều kiện được vay vốn:

1. Đối với các đối tượng nêu tại khoản 1 Điều 5:

a) Phải có dự án vay vốn khả thi, phù hợp với ngành nghề sản xuất kinh doanh, tạo việc làm mới, thu hút thêm lao động vào làm việc ổn định;

b) Dự án phải có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc cơ quan thực hiện chương trình địa phương nơi thực hiện dự án;

c) Đối với dự án có mức vay trên 20 triệu đồng phải có tài sản thế chấp, cầm cố theo quy định hiện hành hoặc bảo đảm tiền vay theo hướng dẫn của Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách Xã hội.

2. Đối với các đối tượng vay vốn nêu tại khoản 2 Điều 5:

a) Phải đảm bảo tạo thêm tối thiểu 01 chỗ làm việc mới;

b) Dự án phải có xác nhận của chính quyền hoặc cơ quan thực hiện chương trình địa phương nơi thực hiện dự án".

2. Sửa đổi, bổ sung điểm a, khoản 1, Điều 8 như sau:

"Điều 8. Mức vốn, thời hạn và lãi suất vay

1. Mức vốn vay:

a) Đối với các đối tượng nêu tại khoản 1 Điều 5, mức vay tối đa không quá 500 triệu đồng/dự án và không quá 20 triệu đồng/1 việc làm mới."

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:

"Điều 9. Xây dựng dự án, thẩm định dự án và quyết định phê duyệt dự án.

1. Xây dựng dự án:

Các đối tượng vay vốn quy định tại Điều 5, khi có nhu cầu vay vốn phải xây dựng dự án, lập hồ sơ vay vốn theo hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách Xã hội ở địa phương.

2. Thẩm định dự án:

Ngân hàng Chính sách Xã hội địa phương chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định bảo đảm các chỉ tiêu về tạo việc làm mới và bảo tồn vốn, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án.

3. Thẩm quyền phê duyệt dự án:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng cơ quan Trung ương thực hiện Chương trình ra quyết định phê duyệt các dự án vay vốn từ Quỹ;

b) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cơ quan Trung ương thực hiện Chương trình thực hiện phân cấp cho cơ quan cấp dưới ra quyết định phê duyệt các dự án theo hướng dẫn của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, bảo đảm nhanh chóng, thuận lợi cho các đối tượng vay vốn.

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì cùng Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư (sau đây gọi chung là liên Bộ) chịu trách nhiệm quy định việc xây dựng dự án, thẩm định và phân cấp phê duyệt dự án; quy định rõ thời hạn các cơ quan thẩm định, phê duyệt dự án phải hoàn thành công việc và trả lời đối tượng vay vốn''.

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:

"Điều 11. Thu hồi và sử dụng vốn thu hồi

1. Ngân hàng Chính sách Xã hội địa phương xây dựng kế hoạch thu nợ, tiến hành thu hồi nợ cả vốn gốc và lãi khi đến hạn; người vay có thể trả vốn trước hạn. Trong quá trình cho vay, Ngân hàng Chính sách Xã hội địa phương kiểm tra nếu phát hiện người vay sử dụng vốn vay không đúng mục đích thì báo cáo với cơ quan phê duyệt dự án ra quyết định thu hồi nợ trước thời hạn.

2. Ngân hàng Chính sách Xã hội sử dụng vốn thu hồi để cho vay các dự án đã được phê duyệt, không để vốn tồn đọng.

3. Trong trường hợp cần thiết phải điều chỉnh nguồn vốn cho vay giữa các địa phương, các cơ quan Trung ương thực hiện Chương trình hoặc thu hồi về Trung ương, Ngân hàng Chính sách Xã hội báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để có quyết định xử lý. Ngân hàng Chính sách Xã hội có trách nhiệm chuyển vốn theo quyết định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

4. Gia hạn nợ: đối với các dự án đến hạn trả nợ, nhưng do nguyên nhân khách quan gặp khó khăn về tài chính dẫn đến người vay chưa có khả năng trả nợ và có nhu cầu gia hạn, phải làm đơn giải trình rõ nguyên nhân và biện pháp khắc phục gửi đến Ngân hàng Chính sách Xã hội địa phương nơi cho vay để xem xét, giải quyết. Căn cứ đơn xin gia hạn nợ, Ngân hàng Chính sách Xã hội địa phương kiểm tra, xem xét, giải quyết gia hạn nợ. Sau khi gia hạn nợ, Ngân hàng Chính sách Xã hội địa phương có trách nhiệm báo cáo kết quả với cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội và cơ quan thực hiện chương trình cùng cấp để tổng hợp báo cáo liên Bộ".

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:

"Điều 12. Xử lý nợ quá hạn

1. Nợ quá hạn không phải do các nguyên nhân bất khả kháng và không thuộc đối tượng được giải quyết gia hạn nợ, người vay vốn phải có trách nhiệm hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi về Ngân hàng Chính sách Xã hội. Sau 3 tháng kể từ ngày chuyển nợ quá hạn, đã được đôn đốc trả nợ nhưng người vay vốn vẫn không trả nợ thì Ngân hàng Chính sách Xã hội chuyển hồ sơ cho vay đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết.

2. Đối với các dự án bị rủi ro do các nguyên nhân bất khả kháng được thực hiện theo Quyết định số 69/2005/QĐ-TTg ngày 04 tháng 04 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế xử lý nợ bị rủi ro của Ngân hàng Chính sách Xã hội và Thông tư số 65/2005/TT-BTC ngày 16 tháng 8 năm 2005 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Quy chế xử lý nợ bị rủi ro của Ngân hàng Chính sách Xã hội".

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:

"Điều 13. Kinh phí quản lý Quỹ cho vay giải quyết việc làm của các cơ quan quản lý nhà nước các cấp được bố trí trong dự toán chi quản lý hành chính hàng năm của các cơ quan theo phân cấp ngân sách hiện hành. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể các khoản, mục chi, định mức chi để làm căn cứ cho các cơ quan lập và xét duyệt dự toán''.

7. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:

"Điều 14. Các hoạt động phối hợp với Ngân hàng Chính sách Xã hội trong quá trình thực hiện từ xây dựng dự án, lập hồ sơ vay vốn, phối hợp thẩm định, giải ngân, thu hồi vốn của các cơ quan liên quan được hưởng phí do Ngân hàng Chính sách Xã hội chi trả theo hướng dẫn của Bộ Tài chính".

8. Sửa đổi Điều 18 như sau:

"Điều 18. Các cơ quan Trung ương thực hiện Chương trình

1. Xây dựng kế hoạch giải quyết việc làm hàng năm và 5 năm, kế hoạch sử dụng Quỹ; tổ chức thực hiện, quản lý và điều hòa nguồn vốn của Quỹ đã được Chính phủ giao.

2. Chỉ đạo cấp dưới thực hiện đúng cơ chế, chính sách cho vay từ Quỹ; kiểm tra, đánh giá tình hình và kết quả thực hiện; báo cáo định kỳ quý, 6 tháng và hàng năm theo quy định của liên Bộ''.

9. Sửa đổi, bổ sung Điều 19 như sau:

"Điều 19. Ngân hàng Chính sách Xã hội

1. Chỉ đạo Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội địa phương tổ chức, hướng dẫn người vay vốn tiến hành xây dựng dự án, lập hồ sơ vay vốn tổ chức thẩm định trình cơ quan có thẩm quyền ra quyết định phê duyệt dự án.

2. Hướng dẫn quy trình, thủ tục giải ngân thu hồi vốn, xử lý nợ đảm bảo chặt chẽ, đơn giản, tránh phiền hà cho người vay. Thực hiện việc giám sát quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng.

3. Báo cáo định kỳ tháng, quý, 6 tháng và năm về tình hình và kết quả thực hiện cho vay từ Quỹ theo quy định của Liên Bộ.

4. Hướng dẫn bảo đảm tiền vay cho các dự án vay vốn giải quyết việc làm".

10. Sửa đổi, bổ sung Điều 20 như sau:

"Điều 20. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

1. Xây dựng kế hoạch giải quyết việc làm hàng năm và 5 năm, kế hoạch sử dụng Quỹ; tổ chức thực hiện, quản lý và điều hòa Quỹ đã được Chính phủ giao; chỉ đạo các cơ quan chức năng hướng dẫn xây dựng dự án vay vốn theo quy định; quyết định phê duyệt và phân cấp phê duyệt dự án; đồng thời chịu trách nhiệm về tính hiệu quả, các chỉ tiêu về tạo việc làm mới và bảo tồn vốn của dự án vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm.

2. Chỉ đạo các cơ quan chức năng, các cơ quan thực hiện chương trình và Ngân hàng Chính sách Xã hội địa phương thực hiện đúng cơ chế, chính sách cho vay từ Quỹ; kiểm tra, đánh giá tình hình và kết quả thực hiện; báo cáo định kỳ quý, 6 tháng và năm theo quy định của Liên Bộ.

3. Chỉ đạo các cơ quan lao động địa phương lập kế hoạch cho vay và kế hoạch giải quyết việc làm hàng năm, kiểm tra giám sát đánh giá chỉ tiêu tạo việc làm mới và các hoạt động cho vay vốn".

11. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau:

"Điều 21. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và bãi bỏ Thông tư Liên tịch số 08/1999/TT-LT ngày 15 tháng 3 năm 1999, Thông tư Liên tịch số 16/2000/TT-LT ngày 05 tháng 7 năm 2000 và Thông tư Liên tịch số 06/2002/TT-LT ngày 10 tháng 4 năm 2002 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Quyết định số 97/2001/QĐ-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2001 của Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế phân phối và sử dụng tiền lãi cho vay từ Quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm''.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan quản lý vốn ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách Xã hội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Amended by 1
15/2008/QĐ-TTg
Quyết định số 15/2008/QĐ-TTg Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý,điều hành vốn cho vay của Quỹ quốc gia về việc làm
Expired
↓ Documents affected by this document
Related 30
2815/QĐ-UBND Quyết định 2815/QĐ-UBND năm 2009 duyệt cho vay vốn theo dự án quỹ quốc gia về việc làm năm 2009 do Bộ trưởng Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành In effect 18/QĐ-UBND Quyết định 18/QĐ-UBND năm 2010 duyệt cho vay vốn theo dự án Quỹ quốc gia về việc làm năm 2009 do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành In effect 3847/QĐ-UBND Quyết định 3847/QĐ-UBND năm 2009 về duyệt cho vay vốn theo dự án Quỹ quốc gia về việc làm năm 2009 do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành In effect 39/2013/QĐ-UBND Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 23/2011/QĐ-UBNDngày 20/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc hỗ trợ các chương trình sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2012-2015 Expired 34/2008/QĐ-UBND Quyết định số 34/2008/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Đề án chia tách và thành lập mới một số xã, thị trấn thuộc tỉnh Hậu Giang Expired 15/2010/QĐ-UBND Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Quảng Trị Expired 30/2009/QĐ-UBND Quyết định số 30/2009/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng Expired 16/2011/QĐ-UBND Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của sở Nội vụ Expired 33/2012/QĐ-UBND Quyết định số 33/2012/QĐ-UBND Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh An Giang Expired 3415/QĐ-UBND Quyết định 3415/QĐ-UBND năm 2010 về Hệ thống chỉ tiêu theo dõi, giám sát của quận - huyện và phường - xã - thị trấn trong thực hiện Chương trình mục tiêu giảm nghèo, tăng hộ khá thành phố giai đoạn 2009 - 2015 do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành In effect 56/2013/QĐ-UBND Quyết định số 56/2013/QĐ-UBND Ban hành Đề án “Kiện toàn và tăng cường năng lực hoạt động giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020” Expired 3088/QĐ-UBND Quyết định 3088/QĐ-UBND năm 2009 duyệt cho vay vốn theo dự án quỹ quốc gia về việc làm năm 2009 do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành In effect 57/2014/QĐ-UBND Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND Phê duyệt Bảng giá đất giai đoạn năm 2015 - 2019 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên In effect 3416/QĐ-UBND Quyết định 3416/QĐ-UBND năm 2009 duyệt cho vay vốn theo dự án quỹ quốc gia về việc làm năm 2009 do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành In effect 36/2009/QĐ-UBND Quyết định số 36/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách ưu đãi đối với vận động viên thể thao đạt thành tích cao tỉnh An Giang In effect 2015/QĐ-UBND Quyết định 2015/QĐ-UBND năm 2009 duyệt cho vay vốn theo dự án quỹ quốc gia về việc làm năm 2009 do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành In effect 792/2009/QĐ-UBND Quyết định số 792/2009/QĐ-UBND Về thẩm quyền phê duyệt Dự án vay vốn quỹ quốc gia về việc làm trên địa bàn thành phố Hải Phòng Expired 3695/QĐ-UBND Quyết định 3695/QĐ-UBND năm 2009 về duyệt cho vay vốn theo dự án quỹ quốc gia về việc làm năm 2009 do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành In effect 18/2013/QĐ-UBND Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh Hải Dương Expired 21/2010/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 21/2010/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐẢM BẢO AN TOÀN CƠ SỞ HẠ TẦNG, AN NINH THÔNG TIN TRONG CUNG ỨNG VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG. In effect 1451/QĐ-UBND Quyết định 1451/QĐ-UBND năm 2009 duyệt cho vay vốn theo dự án Quỹ quốc gia về việc làm năm 2009 do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành In effect 35/2008/QĐ-UBND Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Sở Công thương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực công thương thuộc UBND huyện, thị xã, thành phố Expired 86/2009/QĐ-UBND Quyết định số 86/2009/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung dự toán ngân sách năm 2009 Expired 35/2010/QĐ-UBND Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND Về việc quy định mức đóng góp Quỹ quốc phòng – an ninh. Expired 2016/QĐ-UBND Quyết định 2016/QĐ-UBND năm 2009 duyệt cho vay vốn theo dự án quỹ quốc gia về việc làm năm 2009 do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành In effect 5515/QĐ-UBND Quyết định 5515/QĐ-UBND năm 2009 duyệt cho vay vốn theo dự án Quỹ Quốc gia về việc làm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành In effect 12/2009/QĐ-UBND Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND Về việc Ban hành tiêu chuẩn Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và chức vụ tương đương cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, thị xã Expired 04/2010/QĐ-UBND Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia Phòng, chống tham nhũng đến năm 2020 In effect 37/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 37/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ HỌC BỔNG KHUYẾN KHÍCH HỌC TẬP CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH In effect 47/2009/QĐ-UBND Quyết định số 47/2009/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Đề án hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Expired
Guides 2
73/2008/TT-BTC Thông tư số 73/2008/TT-BTC Hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng Quỹ giải quyết việc làm địa phương và kinh phí quản lý Quỹ quốc gia về việc làm In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.