Thông tư số 15/2018/TT-BNNPTNT Ban hành bảng mã số HS đối với Danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Thông tư số 15/2018/TT-BNNPTNT ban hành bảng mã số HS đối với danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, bao gồm các mặt hàng động vật, thực vật, thủy sản, thức ăn chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, gỗ và nhiều loại khác.

Document No.15/2018/TT-BNNPTNT
Document typeCircular
Issuing authorityBộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
Signed byHà Công Tuấn — Thứ trưởng
Updated18/06/2026
SectorNông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
FieldThanh TraLâm NghiệpThủy SảnThú YPháp ChếBảo Vệ Thực VậtCông NghiệpKinh Tế Hợp Tác Và Phát Triển Nông Thôn
Issued date29/10/2018
Effective date01/01/2019
Expiry date06/11/2021
StatusExpired
✦ Smart summary

Thông tư số 15/2018/TT-BNNPTNT ban hành bảng mã số HS đối với danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, bao gồm các mặt hàng động vật, thực vật, thủy sản, thức ăn chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, gỗ và nhiều loại khác.

Scope of application

Các cơ quan hải quan, doanh nghiệp xuất nhập khẩu hàng hóa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Key points

  • Doanh nghiệp xuất nhập khẩu hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải tuân thủ bảng mã số HS được ban hành theo Phụ lục I (Điều 1.1).
  • Các mặt hàng động vật, thực vật, thủy sản, thức ăn chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, gỗ có mã số HS cụ thể để quản lý xuất nhập khẩu.
  • Một số mặt hàng như giống vật nuôi quý hiếm cấm xuất khẩu (Điều 1.3), muối và các sản phẩm từ muối được quy định riêng biệt (Điều 1.16).
  • Các hóa chất, kháng sinh cấm nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh trong thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm tại Việt Nam có mã số HS cụ thể (Điều 1.18).
  • Một số mặt hàng gỗ và sản phẩm từ gỗ khi xuất khẩu phải có hồ sơ lâm sản hợp pháp (Điều 1.24)

🌐 Social impact of this document

  • Giúp cơ quan hải quan quản lý chặt chẽ việc nhập khẩu các loại hàng hóa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Hỗ trợ doanh nghiệp xuất nhập khẩu hàng hóa tuân thủ quy định về mã số HS, tránh sai sót trong quá trình thông quan.
  • Giảm thiểu nguy cơ nhập lậu các mặt hàng cấm hoặc không đảm bảo chất lượng vào Việt Nam.

❓ Frequently asked questions

Bảng mã số HS được ban hành kèm theo Thông tư này gồm những mục nào?

Thông tư quy định về Phụ lục I với 27 mục khác nhau, từ Mục 1 đến Mục 27.

Một số mặt hàng nào được cấm xuất khẩu theo Thông tư này?

Các mặt hàng như gỗ tròn, gỗ xẻ các loại từ gỗ rừng tự nhiên trong nước và một số loài thủy sản cụ thể được quy định tại Mục 23 và Mục 10.

Mức phạt đối với việc vi phạm quy định về mã số HS có được nêu rõ không?

Thông tư này không đề cập đến mức phạt, chỉ quy định về bảng mã số HS cho các mặt hàng thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Thông tư này thay thế Thông tư nào?

Thông tư này thay thế Thông tư số 24/2017/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Khi nào Thông tư này có hiệu lực?

Thông tư số 15/2018/TT-BNNPTNT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 (Điều 2).

Full text

BỘ NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15 /2018/TT-BNNPTNT

Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2018

THÔNG TƯ

Ban hành bảng mã số HS đối với Danh mục hàng hóa

thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế; Tổng cục trưởng các Tổng cục: Thủy sản, Lâm nghiệp; Cục trưởng các Cục: Bảo vệ thực vật, Thú y, Chăn nuôi, Trồng trọt, Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư ban hành bảng mã số HS đối với Danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này:

1. Phụ lục I. Bảng mã số HS đối với danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cụ thể:

Mục 1. Bảng mã số HS đối với danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện phải kiểm dịch.

Mục 2. Bảng mã số HS đối với danh mục giống vật nuôi được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam.

Mục 3. Bảng mã số HS đối với danh mục giống vật nuôi quý hiếm cấm xuất khẩu.

Mục 4. Bảng mã số HS đối với danh mục môi trường pha loãng, bảo tồn tinh giống vật nuôi.

Mục 5. Bảng mã số HS đối với danh mục nguồn gen vật nuôi quý hiếm cần bảo tồn.

Mục 6. Bảng mã số HS đối với danh mục động vật, sản phẩm động vật thủy sản thuộc diện phải kiểm dịch.

Mục 7. Bảng mã số HS đối với danh mục giống thủy sản nhập khẩu thông thường.

Mục 8. Bảng mã số HS đối với danh mục các loài thủy sản xuất khẩu có điều kiện.

Mục 9. Bảng mã số HS đối với danh mục các loài thủy sản sống được phép nhập khẩu làm thực phẩm.

Mục 10. Bảng mã số HS đối với danh mục các loài thủy sản cấm xuất khẩu.

Mục 11. Bảng mã số HS đối với danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật của Việt Nam.

Mục 12. Bảng mã số HS đối với danh mục thực phẩm có nguồn gốc thực vật nhập khẩu phải kiểm tra an toàn thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Mục 13. Bảng mã số HS đối với Danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam.

Mục 14. Bảng mã số HS đối với danh mục nguồn gen cây trồng quý hiếm trao đổi quốc tế trong trường hợp đặc biệt.

Mục 15. Bảng mã số HS đối với danh mục nguồn gen cây trồng quý hiếm hạn chế trao đổi quốc tế.

Mục 16. Bảng mã số HS đối với danh mục muối (kể cả muối ăn và muối bị làm biến tính).

Mục 17. Bảng mã số HS đối với danh mục các sản phẩm thức ăn chăn nuôi nhập khẩu được phép lưu hành tại Việt Nam.

Mục 18. Bảng mã số HS đối với danh mục hóa chất, kháng sinh cấm nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh và sử dụng trong thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm tại Việt Nam.

Mục 19. Bảng mã số HS đối với danh mục thức ăn, nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản.

Mục 20. Bảng mã số HS đối với danh mục sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản.

Mục 21. Bảng mã số HS đối với danh mục thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y được phép nhập khẩu lưu hành tại Việt Nam.

Mục 22. Bảng mã số HS đối với danh mục phân bón.

Mục 23. Bảng mã số HS đối với danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu là gỗ tròn, gỗ xẻ các loại từ gỗ rừng tự nhiên trong nước.

Mục 24. Bảng mã HS đối với danh mục gỗ và sản phẩm chế biến từ gỗ khi xuất khẩu phải có hồ sơ lâm sản hợp pháp.

Mục 25. Bảng mã số HS đối với danh mục thuốc bảo vệ thực vật.

Mục 26. Bảng mã số HS đối với danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam.

Mục 27. Bảng mã số HS đối với danh mục về lĩnh vực khai thác thủy sản.

2. Phụ lục II. Bảng mã số HS đối với Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành trước thông quan thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 1768 dòng hàng.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 24/2017/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Bảng mã số HS đối với hàng hóa chuyên ngành xuất khẩu, nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để được hướng dẫn, bổ sung./.

Nơi nhận:

- Văn phòng Chính phủ;

- Lãnh đạo Bộ;

- Bộ, cơ quan ngang Bộ (file điện tử);

- Tổng cục Hải quan;

- Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW (file điện tử);

- Công báo Chính phủ, Cổng thông tin điện tử Chính phủ, Cổng thông tin điện tử Bộ Nông nghiệp & PTNT;

- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);

- Lưu: VT, PC ( bản).

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Hà Công Tuấn

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

15/2018/TT-BNNPTNT
Thông tư số 15/2018/TT-BNNPTNT Ban hành bảng mã số HS đối với Danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.