Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lạng Sơn. Nghị quyết này áp dụng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và đơn vị sự nghiệp công lập, có hiệu lực từ 1/7/2025.
Đối tượng áp dụng
Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Lạng Sơn và các tổ chức, cá nhân liên quan đến sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước.
Các điểm cốt lõi
- Cơ quan, đơn vị có tổng dự toán từ 10.000 triệu đồng trở lên: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí.
- Cơ quan, đơn vị có tổng dự toán từ 1.000 triệu đến dưới 10.000 triệu đồng: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí.
- Cơ quan, đơn vị có tổng dự toán từ 500 triệu đến dưới 1.000 triệu đồng: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí.
- Cơ quan, đơn vị có tổng dự toán từ 10.000 triệu đồng trở lên khi sử dụng nguồn chi thường xuyên ngân sách cấp tỉnh: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí.
- Cơ quan, đơn vị có tổng dự toán từ 1.000 triệu đến dưới 10.000 triệu đồng khi sử dụng nguồn chi thường xuyên ngân sách cấp xã: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm thời gian và thủ tục cho các cơ quan, đơn vị trong việc phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí.
- Tác động tiêu cực: Có thể dẫn đến sự không công bằng nếu thẩm quyền quyết định tập trung quá nhiều vào một số cá nhân hoặc tổ chức.
❓ Câu hỏi thường gặp
Cơ quan, đơn vị nào có tổng dự toán từ 10.000 triệu đồng trở lên khi sử dụng nguồn chi thường xuyên ngân sách cấp tỉnh?
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí.
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định về dự toán kinh phí cho các cơ quan, đơn vị mình khi tổng dự toán từ bao nhiêu?
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hoá, dịch vụ cho các cơ quan, đơn vị mình có tổng dự toán từ 1.000 triệu đồng đến dưới 10.000 triệu đồng/nhiệm vụ.
Nghị quyết này áp dụng khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 7 năm 2025.
Nghị quyết này thay thế nghị quyết nào?
Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND thay thế Nghị quyết số 22/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
Cơ quan, đơn vị có tổng dự toán từ bao nhiêu triệu đồng trở lên khi sử dụng nguồn chi thường xuyên ngân sách cấp xã?
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hoá, dịch vụ cho các cơ quan, đơn vị có tổng dự toán từ 1.000 triệu đồng đến dưới 10.000 triệu đồng/nhiệm vụ.
Toàn văn
TỈNH LẠNG SƠN
NGHỊ QUYẾT
Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hoá, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lạng Sơn
_____
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 23 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 98/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hoá, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng và các nhiệm vụ cần thiết khác;
Xét Tờ trình số 172/TTr-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hoá, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hoá, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lạng Sơn
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị quyết này quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hoá, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lạng Sơn theo quy định tại khoản 3 Điều 5, khoản 2 Điều 8, khoản 1 Điều 11 Nghị định số 98/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hoá, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng và các nhiệm vụ cần thiết khác.
2. Kinh phí thực hiện từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước.
3. Nghị quyết này không điều chỉnh đối với các nội dung quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 1 Nghị định số 98/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lạng Sơn.
2. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hoá, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng.
3. Các đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, sau đây được gọi chung là cơ quan, đơn vị.
Điều 3. Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hoá, dịch vụ phục vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị
1. Đối với nguồn kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước giao thực hiện tự chủ: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hoá, dịch vụ.
2. Đối với nguồn kinh phí chi thường xuyên không giao thực hiện tự chủ:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hoá, dịch vụ cho cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh có tổng dự toán kinh phí thực hiện từ 10.000 triệu đồng/nhiệm vụ trở lên.
b) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp tỉnh:
- Quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hoá, dịch vụ cho cơ quan, đơn vị mình có tổng dự toán kinh phí thực hiện dưới 10.000 triệu đồng/nhiệm vụ;
- Quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hoá, dịch vụ cho cơ quan, đơn vị trực thuộc có tổng dự toán kinh phí thực hiện từ 1.000 triệu đồng/nhiệm vụ đến dưới 10.000 triệu đồng/nhiệm vụ.
c) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc cơ quan, đơn vị cấp tỉnh:
- Quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hoá, dịch vụ cho cơ quan, đơn vị mình có tổng dự toán kinh phí thực hiện dưới 1.000 triệu đồng/nhiệm vụ;
- Quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hoá, dịch vụ cho cơ quan, đơn vị trực thuộc có tổng dự toán kinh phí thực hiện từ 500 triệu đồng/nhiệm vụ đến dưới 1.000 triệu đồng/nhiệm vụ.
d) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc Chi cục và trực thuộc cơ quan, đơn vị tương đương thuộc cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hoá, dịch vụ có tổng dự toán kinh phí thực hiện dưới 500 triệu đồng/nhiệm vụ.
đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hoá, dịch vụ cho cơ quan, đơn vị mình có tổng dự toán kinh phí thực hiện dưới 10.000 triệu đồng/nhiệm vụ;
- Quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hoá, dịch vụ cho cơ quan, đơn vị trực thuộc có tổng dự toán kinh phí thực hiện từ 1.000 triệu đồng/nhiệm vụ đến dưới 10.000 triệu đồng/nhiệm vụ.
e) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hoá, dịch vụ có tổng dự toán kinh phí thực hiện dưới 1.000 triệu đồng/nhiệm vụ.
Điều 4. Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị
1. Đối với nguồn chi thường xuyên ngân sách cấp tỉnh: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị.
2. Đối với nguồn chi thường xuyên ngân sách cấp xã: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 22/2024/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị; phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lạng Sơn. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVII, kỳ họp thứ ba mươi tám thông qua ngày 25 tháng 6 năm 2025.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVII, kỳ họp thứ ba mươi tám thông qua ngày 25 tháng 6 năm 2025./.
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.