Nghị quyết số 22/2024/NQ-HĐND quy định chức danh, chế độ đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khóm và người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp, khóm trên địa bàn tỉnh An Giang

Nghị quyết quy định chức danh, mức phụ cấp và hỗ trợ hàng tháng cho người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khóm tại tỉnh An Giang. Văn bản cũng điều chỉnh việc kiêm nhiệm chức danh và hỗ trợ bảo hiểm y tế cho các đối tượng này.

Số hiệu22/2024/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhAn Giang
Người kýLê Văn Nưng — Chủ tịch
Cập nhật22/06/2026
NgànhLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
Lĩnh vựcLao ĐộngTiền LươngTiền Công
Ngày ban hành09/12/2024
Ngày áp dụng
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết quy định chức danh, mức phụ cấp và hỗ trợ hàng tháng cho người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khóm tại tỉnh An Giang. Văn bản cũng điều chỉnh việc kiêm nhiệm chức danh và hỗ trợ bảo hiểm y tế cho các đối tượng này.

Đối tượng áp dụng

[cán bộ, công chức cấp xã; người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khóm; người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp, khóm] và [Ủy ban nhân dân cấp xã; các tổ chức chính trị xã hội cấp xã]

Các điểm cốt lõi

  • Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã hàng tháng được hưởng chế độ phụ cấp bằng 1,5 lần mức lương cơ sở.
  • Người có trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp sẽ nhận mức phụ cấp tương ứng là 2,34; 2,10 và 1,86 lần mức lương cơ sở.
  • Phó Trưởng ấp, khóm được hỗ trợ bằng 1 lần mức lương cơ sở; Ấp, khóm đội trưởng được hỗ trợ bằng 0,5 lần mức lương cơ sở.
  • Người hoạt động không chuyên trách kiêm nhiệm chức danh khác sẽ nhận phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp chức danh kiêm nhiệm.
  • Người hoạt động không chuyên trách và người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp, khóm được hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế hộ gia đình với mức 4,5% mức lương cơ sở.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tăng cường hiệu quả công tác quản lý địa phương nhờ quy định rõ ràng về chức danh và chế độ phụ cấp.
  • Giảm gánh nặng tài chính cho người hoạt động không chuyên trách khi hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế.
  • Người dân ở ấp, khóm có thể hưởng lợi từ việc tăng cường năng lực quản lý địa phương.
  • Các tổ chức xã hội và chính quyền cấp xã cần điều chỉnh ngân sách để thực hiện chế độ mới.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã là bao nhiêu?

1,5 lần mức lương cơ sở.

Người có trình độ đại học được hưởng mức phụ cấp như thế nào?

2,34 lần mức lương cơ sở.

Phó Trưởng ấp, khóm được hỗ trợ bao nhiêu?

1 lần mức lương cơ sở.

Người hoạt động không chuyên trách có thể kiêm nhiệm chức danh khác không?

Có, nhưng chỉ được hưởng phụ cấp của một chức danh kiêm nhiệm thêm.

Mức đóng bảo hiểm y tế hộ gia đình là bao nhiêu?

4,5% mức lương cơ sở với ngân sách hỗ trợ 3% và người lao động đóng 1,5%

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH AN GIANG

______

Số: 22/2024/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

An Giang, ngày 09 tháng 12 năm 2024

NGHỊ QUYẾT

Quy định chức danh, chế độ đối với người hoạt động không chuyên trách

ở cấp xã, ở ấp, khóm và người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp, khóm

trên địa bàn tỉnh An Giang

________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 25 (CHUYÊN ĐỀ)

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế; Nghị định số 75/2023/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;

Căn cứ Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ;

Căn cứ Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

Xét Tờ trình số 1256/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định chức danh, chế độ đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khóm và người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp, khóm trên địa bàn tỉnh An Giang; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định chức danh; mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khóm; mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp, khóm; việc kiêm nhiệm, phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khóm và người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp, khóm; mức hỗ trợ bảo hiểm y tế cho người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm và người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp, khóm.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cán bộ, công chức cấp xã; người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khóm; người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp, khóm;

b) Cơ quan, tổ chức (Ủy ban nhân dân cấp xã; các tổ chức chính trị xã hội cấp xã) quản lý, sử dụng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khóm và người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp, khóm.

Điều 2. Chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khóm

1. Chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, gồm:

a) Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

b) Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

c) Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;

d) Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam;

đ) Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam;

e) Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự;

g) Phụ trách Văn phòng Đảng ủy;

h) Phụ trách Công tác Xây dựng đảng;

i) Phụ trách Giao thông - Thủy lợi;

k) Phụ trách Xóa đói giảm nghèo, Gia đình và trẻ em;

l) Phụ trách Đài truyền thanh, Quản lý nhà văn hóa;

m) Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ;

n) Phụ trách Kinh tế - Kế hoạch;

o) Phụ trách Quản lý trật tự đô thị (đối với phường, thị trấn) hoặc phụ trách Thống kê - Xây dựng nông thôn mới (đối với xã).

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ và chức danh quy định tại khoản 1 Điều này quyết định số lượng cụ thể và bố trí số lượng người hoạt động không chuyên trách cấp xã ở từng đơn vị hành chính cấp xã thuộc phạm vi quản lý bảo đảm tinh gọn, hiệu quả.

3. Chức danh người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm, gồm: Bí thư Chi bộ; Trưởng ấp, khóm; Trưởng Ban Công tác Mặt trận ấp, khóm.

Điều 3. Mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khóm

1. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khóm hàng tháng được hưởng chế độ phụ cấp bằng 1,5 lần mức lương cơ sở.

2. Trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khóm có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ thì được hưởng mức phụ cấp như sau:

a) Tốt nghiệp đại học: 2,34 lần mức lương cơ sở.

b) Tốt nghiệp cao đẳng: 2,10 lần mức lương cơ sở.

c) Tốt nghiệp trung cấp: 1,86 lần mức lương cơ sở.

3. Riêng đối với chức danh Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã được hưởng mức phụ cấp theo quy định này và các phụ cấp khác theo quy định của pháp luật về dân quân tự vệ.

Điều 4. Mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp, khóm

1. Phó Trưởng ấp, khóm được hỗ trợ bằng 1,0 lần mức lương cơ sở.

2. Ấp, khóm đội trưởng được hỗ trợ bằng 0,5 lần mức lương cơ sở.

3. Bí thư Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chi hội trưởng Chi hội Phụ nữ, Chi Hội trưởng Chi hội Nông dân, Chi Hội trưởng Chi hội Cựu chiến binh ở ấp, khóm được hỗ trợ bằng 0,6 lần mức lương cơ sở.

Điều 5. Việc kiêm nhiệm, phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khóm và người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp, khóm

1. Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách khác ở cấp xã; người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm thì kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp chức danh kiêm nhiệm.

2. Người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm kiêm nhiệm người hoạt động không chuyên trách khác ở ấp, khóm; người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp, khóm thì kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức hỗ trợ hàng tháng.

3. Người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp, khóm kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động khác ở ấp, khóm thì kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức hỗ trợ hàng tháng.

4. Mức phụ cấp chức danh kiêm nhiệm bằng mức theo quy định tại khoản 1 Điều 3 (đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khóm), khoản 1, 2, 3 Điều 4 (đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp, khóm) của Nghị quyết này và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

5. Một người có thể kiêm nhiệm, đảm nhiệm nhiều chức danh và được hưởng 100% mức phụ cấp, mức hỗ trợ hàng tháng của không quá 01 chức danh kiêm nhiệm, đảm nhiệm thêm.

Điều 6. Mức hỗ trợ bảo hiểm y tế

1. Người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm và người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp, khóm tham gia bảo hiểm y tế hộ gia đình với mức đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở, trong đó ngân sách hỗ trợ đóng 3% và người lao động đóng 1,5%.

2. Thời hạn Thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng đến 31 tháng 12 của năm tài chính.

Điều 7. Kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã

Thực hiện theo quy định hiện hành của Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách năm.

Điều 8. Nguồn kinh phí thực hiện

Nguồn kinh phí thực hiện chế độ đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khóm và người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp, khóm do ngân sách bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành.

Điều 9. Tổ chức thực hiện

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo quy định pháp luật.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa X, kỳ họp thứ 25 (chuyên đề) thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2024, có hiệu lực từ ngày 19 tháng 12 năm 2024 và thay thế Nghị quyết số 12/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 tháng 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang quy định số lượng, chức danh và một số chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở ấp, khóm địa bàn tỉnh An Giang.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Lê Văn Nưng

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 16
146/2018/NĐ-CP Nghị định số 146/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế Hết hiệu lực 33/2023/NĐ-CP Nghị định số 33/2023/NĐ-CP Quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố Còn hiệu lực 75/2023/NĐ-CP Nghị định số 75/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế Hết hiệu lực 72/2020/NĐ-CP Nghị định số 72/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ Còn hiệu lực 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 29/2025/QĐ-UBND Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND Bãi bỏ 02 Quyết định quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực Tài chính của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước Còn hiệu lực 15/2025/QĐ-UBND Quyết định số 15/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2019 và Quyết định số 27/2021/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 05 năm (2020 - 2024) Hết hiệu lực
Bị thay thế bởi 11
04/2026/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2026/NQ-HĐND Quy định các tiêu chí để quyết định thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Còn hiệu lực 92/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 92/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục đặt hàng, giao nhiệm vụ quản lý khai thác, vận hành các tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi cung cấp sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Còn hiệu lực 55/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 55/2025/NQ-HĐND Quy định một số chính sách hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn thành phố Hải Phòng, giai đoạn 2026-2030 Còn hiệu lực 32/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND Quy định một số nội dung, mức chi hỗ trợ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Cà Mau Còn hiệu lực 33/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 33/2025/NQ-HĐND Quy định cơ chế, chính sách hỗ trợ thực hiện bố trí ổn định dân cư giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Còn hiệu lực '11/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số '11/2025/NQ-HĐND quy định chính sách trợ giúp xã hội, hỗ trợ một số đối tượng có hoàn cảnh khó khăn; đối tượng được chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Còn hiệu lực 26/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 26/2025/NQ-HĐND Quy định thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Thành phố Hồ Chí Minh Còn hiệu lực '02/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số '02/2025/NQ-HĐND Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh thái nguyên Còn hiệu lực 15/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hoá, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lạng Sơn Còn hiệu lực 02/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND Ban hành quy định mức thu, miễn, giảm; thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Còn hiệu lực
Bị bãi bỏ bởi 7
07/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2025/NQ-HĐND Quy định mức thu 0 đồng đối với một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh khi thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Còn hiệu lực 42/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 42/2025/NQ-HĐND Bãi bỏ một số Nghị quyết quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành Còn hiệu lực 78/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 78/2025/NQ-HĐND Quy định nội dung chi, mức chi đối với công tác xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật, kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Hà Nội Còn hiệu lực 777/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 777/2025/NQ-HĐND Về mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên Còn hiệu lực '09/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số '09/2025/NQ-HĐND Quy định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn thành phố Cần Thơ Còn hiệu lực 52/NQ-HĐND Nghị quyết số 52/NQ-HĐND Bãi bỏ các Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang trước sắp xếp Còn hiệu lực 42/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 42/2025/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục; mức học phí giáo dục mầm non, phổ thông công lập; danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục trong cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, từ năm học 2025 - 2026 Còn hiệu lực
22/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 22/2024/NQ-HĐND quy định chức danh, chế độ đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khóm và người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp, khóm trên địa bàn tỉnh An Giang
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 97
102/2016/QH13 Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 Còn hiệu lực 37/2023/UBTVQH15 Nghị quyết số 37/2023/UBTVQH15 Quy định việc các cơ quan thanh tra được trích một phần từ các khoản tiền thu hồi phát hiện qua thanh tra sau khi nộp vào ngân sách nhà nước Còn hiệu lực 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Hết hiệu lực 31/2024/QH15 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực 10/2024/TT-BTNMT Thông tư số 10 /2024/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất Còn hiệu lực 76/2024/NĐ-CP Nghị định số 76/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội Còn hiệu lực 07/2021/NĐ-CP Nghị định số 07/2021/NĐ-CP Quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025 Còn hiệu lực 21/2024/TT-BYT Thông tư 21/2024/TT-BYT quy định phương pháp định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Còn hiệu lực 23/2024/TT-BYT Thông tư số 23/2024/TT-BYT về Danh mục kỹ thuật chuyên môn trong khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Còn hiệu lực 11/2022/QH15 Luật Thanh tra số 11/2022/QH15 Hết hiệu lực 43/2024/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 số 43/2024/QH15 Còn hiệu lực 65/2024/TT-BTC Thông tư số 65/2024/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2 Thông tư số 03/2023/TT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2023 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Còn hiệu lực 64/2024/TT-BTC Thông tư số 64/2024/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công Còn hiệu lực 102/2024/NĐ-CP Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai Còn hiệu lực 101/2024/NĐ-CP Nghị định số 101/2024/NĐ-CP Quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai Còn hiệu lực 27/2023/QH15 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 Còn hiệu lực 74/2024/NĐ-CP Nghị định số 74/2024/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động. Hết hiệu lực 82/2024/NĐ-CP Nghị định số 82/2024/NĐ-CP Sửa đổi bổ sung một số điều của NĐ số 73/2019/NĐ-CP ngày 5 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước Còn hiệu lực 96/2023/NĐ-CP Nghị định 96/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khám bệnh, chữa bệnh Còn hiệu lực 15/2023/QH15 Luật khám bệnh, chữa bệnh 2023 số 15/2023/QH15 Còn hiệu lực 73/2024/NĐ-CP Nghị định số 73/2024/NĐ-CP Quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang Hết hiệu lực 97/2023/NĐ-CP Nghị định số 97/2023/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo Hết hiệu lực 16/2023/QH15 Luật Giá số 16/2023/QH15 Còn hiệu lực 03/2024/TT-BTNMT Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước Còn hiệu lực 54/2024/NĐ-CP Nghị định số 54/2024/NĐ-CP Quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước Còn hiệu lực 53/2024/NĐ-CP Nghị định số 53/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước Còn hiệu lực 28/2023/QH15 Luật Tài nguyên nước 2023 số 28/2023/QH15 Còn hiệu lực 59/2024/NĐ-CP Nghị định số 59/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ Hết hiệu lực 21/2023/TT-BYT Thông tư số 21/2023/TT-BYT quy định khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp. Hết hiệu lực 124/2021/TT-BTC Thông tư số 124/2021/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế tài chính, quản lý, sử dụng kinh phí Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021 - 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ Còn hiệu lực 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 Hết hiệu lực 37/2024/NĐ-CP Nghị định số 37/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản Còn hiệu lực 24/2024/NĐ-CP Nghị định số 24/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu Hết hiệu lực 17/2023/QH15 Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 Còn hiệu lực 22/2023/QH15 Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Còn hiệu lực 24/2023/TT-BNNPTNT Thông tư số 24/2023/TT-BNNPTNT hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030 Còn hiệu lực 82/2023/NĐ-CP Nghị định số 82/2023/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí Hết hiệu lực 56/2023/TT-BTC Thông tư số 56/2023/TT-BTC Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật , chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở Còn hiệu lực 02/2023/TT-BKHCN Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN Hướng dẫn một số nội dung chuyên môn phục vụ công tác xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 03/2023/TT-BTC Thông tư số 03/2023/TT-BTC Quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Còn hiệu lực 82/2022/TT-BTC Thông tư số 82/2022/TT-BTC Quy định nội dung và mức chi từ ngân sách nhà nước thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn Còn hiệu lực 111/2022/NĐ-CP Nghị định số 111/2022/NĐ-CP Về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập Còn hiệu lực 42/2022/TT-BTC Thông tư số 42/2022/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật Hết hiệu lực 106/2021/TT-BTC Thông tư số 106/2021/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Còn hiệu lực 43/2019/QH14 Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 Còn hiệu lực 115/2024/NĐ-CP Nghị định số 115/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất Còn hiệu lực 84/2024/NĐ-CP Nghị định số 84/2024/NĐ-CP về thí điểm phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực cho chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh. Còn hiệu lực 120/2021/NĐ-CP Nghị định số 120/2021/NĐ-CP Quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn Còn hiệu lực 60/2021/NĐ-CP Nghị định số 60/2021/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập Còn hiệu lực 84/2021/TT-BTC Thông tư số 84/2021/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 75/2019/TT-BTC ngày 04 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện hoạt động khuyến nông Còn hiệu lực 76/2021/TT-BTC Thông tư số 76/2021/TT-BTC Hướng dẫn khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội Còn hiệu lực 81/2021/NĐ-CP Nghị định số 81/2021/NĐ-CP Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo Hết hiệu lực 31/2021/NĐ-CP Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư Hết hiệu lực 15/2021/NĐ-CP Nghị định số 15/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng Hết hiệu lực 67/2020/QH14 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xử lý vi phạm hành chính số 67/2020/QH14 Còn hiệu lực 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 108/2020/NĐ-CP Nghị định số 108/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Hết hiệu lực 68/2020/TT-BTC Thông tư số 68/2020/TT-BTC Quy định quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí chi thường xuyên thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều Còn hiệu lực 46/2016/TT-BYT Thông tư số 46/2016/TT-BYT Ban hành danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày Hết hiệu lực 61/2020/QH14 Luật đầu tư số 61/2020/QH14 Hết hiệu lực 85/2019/TT-BTC Thông tư số 85/2019/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Còn hiệu lực 48/2019/QH14 Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 Còn hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 75/2019/TT-BTC Thông tư số 75/2019/TT-BTC Quy định quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện hoạt động khuyến nông Còn hiệu lực 73/2019/NĐ-CP Nghị định số 73/2019/NĐ-CP Quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước Còn hiệu lực 32/2019/NĐ-CP Nghị định số 32/2019/NĐ-CP Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên Còn hiệu lực 26/2019/NĐ-CP Nghị định số 26/2019/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản Còn hiệu lực 129/2017/NĐ-CP Nghị định số 129/2017/NĐ-CP Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi Hết hiệu lực 67/2018/NĐ-CP Nghị định số 67/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi Còn hiệu lực 83/2018/NĐ-CP Nghị định số 83/2018/NĐ-CP Về Khuyến nông Còn hiệu lực 96/2018/NĐ-CP Nghị định số 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi Hết hiệu lực 151/2017/NĐ-CP Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công Hết hiệu lực 136/2017/TT-BTC Thông tư số 136/2017/TT-BTC Quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường Còn hiệu lực 08/2017/QH14 Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 Còn hiệu lực 18/2017/QH14 Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 Còn hiệu lực 15/2017/QH14 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 Còn hiệu lực 56/2017/NĐ-CP Nghị định số 56/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Trẻ em Còn hiệu lực 338/2016/TT-BTC Thông tư số 338/2016/TT-BTC Quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật Hết hiệu lực 120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí Hết hiệu lực 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Hết hiệu lực 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 58/2014/QH13 Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 Hết hiệu lực 50/2014/QH13 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 Còn hiệu lực 95/2014/NĐ-CP Nghị định số 95/2014/NĐ-CP Quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ Còn hiệu lực 46/2014/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13 Còn hiệu lực 08/2014/NĐ-CP Nghị định số 08/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ Còn hiệu lực 29/2013/QH13 Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 Còn hiệu lực 28/2012/NĐ-CP Nghị định số 28/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật Còn hiệu lực 11/2012/QH13 Luật Giá số 11/2012/QH13 Hết hiệu lực 15/2012/QH13 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Còn hiệu lực 51/2010/QH12 Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12 Còn hiệu lực 67/2006/QH11 Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 Còn hiệu lực 79/2006/QH11 Luật Đê điều số 79/2006/QH11 Còn hiệu lực 113/2007/NĐ-CP Nghị định số 113/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều Còn hiệu lực 25/2008/QH12 Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.