Thông tư số 65/2024/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2 Thông tư số 03/2023/TT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2023 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

Thông tư này sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2 Thông tư số 03/2023/TT-BTC quy định về việc xây dựng dự toán kinh phí ngân sách nhà nước cho nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia. Văn bản cũng hướng dẫn các bộ, cơ quan trung ương và ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định nội dung và mức chi cụ thể phù hợp với tình hình thực tế.

Số hiệu65/2024/TT-BTC
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýVõ Thành Hưng — Thứ trưởng
Cập nhật15/06/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcNgân Sách Nhà Nước
Ngày ban hành05/09/2024
Ngày áp dụng25/10/2024
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư này sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2 Thông tư số 03/2023/TT-BTC quy định về việc xây dựng dự toán kinh phí ngân sách nhà nước cho nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia. Văn bản cũng hướng dẫn các bộ, cơ quan trung ương và ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định nội dung và mức chi cụ thể phù hợp với tình hình thực tế.

Đối tượng áp dụng

Bộ, cơ quan trung ương; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Các điểm cốt lõi

  • Các định mức xây dựng dự toán kinh phí ngân sách nhà nước là tối đa áp dụng cho nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia (Điều 1).
  • Bộ, cơ quan trung ương quy định nội dung và mức chi cụ thể phù hợp với tình hình thực tế trong phạm vi dự toán ngân sách được giao (Điều 1).
  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định nội dung và mức chi cho nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại địa phương không vượt quá định mức tối đa (Điều 1).
  • Sở Tài chính phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ rà soát Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về nội dung, mức chi từ ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại địa phương (Điều 2).
  • Các địa phương chưa ban hành Nghị quyết quy định nội dung, mức chi từ ngân sách nhà nước cho nhiệm vụ khoa học và công nghệ cần khẩn trương báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để ban hành Nghị quyết phù hợp (Điều 2)

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Hỗ trợ các bộ, cơ quan trung ương và ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc quy định nội dung và mức chi cụ thể cho nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
  • Giúp đảm bảo hiệu quả sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ.
  • Có thể tạo ra gánh nặng về thủ tục hành chính đối với các cơ quan liên quan trong việc rà soát, ban hành Nghị quyết phù hợp.

❓ Câu hỏi thường gặp

Thông tư này áp dụng cho ai?

Áp dụng cho Bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Định mức xây dựng dự toán kinh phí ngân sách nhà nước là gì?

Là định mức tối đa áp dụng cho nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia (Điều 1).

Các bộ, cơ quan trung ương phải làm gì với định mức này?

Quy định nội dung và mức chi cụ thể phù hợp với tình hình thực tế trong phạm vi dự toán ngân sách được giao (Điều 1).

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cần làm gì liên quan đến Nghị quyết của Hội đồng nhân dân?

Phối hợp rà soát và báo cáo để sửa đổi, bổ sung Nghị quyết nếu nội dung không còn phù hợp (Điều 2).

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 10 năm 2024.

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 65/2024/TT-BTC

Hà Nội, ngày 05 tháng 9 năm 2024

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2 Thông tư số 03/2023/TT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2023 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

------------------------------

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 95/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 14/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính Hành chính sự nghiệp;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2 Thông tư số 03/2023/TT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2023 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2 Thông tư số 03/2023/TT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2023 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

"1. Các định mức xây dựng dự toán kinh phí ngân sách nhà nước quy định tại Thông tư này là định mức tối đa áp dụng đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước;

Căn cứ quy định tại Thông tư này, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở trung ương (sau đây gọi là các bộ, cơ quan trung ương) quy định nội dung và các mức chi cụ thể đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc để thực hiện cho phù hợp trong phạm vi dự toán ngân sách được giao và các nguồn kinh phí hợp pháp khác;

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Hội đồng nhân dân cấp tỉnh) quy định nội dung và mức chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc phạm vi quản lý của địa phương để thực hiện cho phù hợp với tình hình thực tiễn và khả năng cân đối của ngân sách địa phương, nhưng tối đa không vượt quá định mức quy định tại Thông tư này.

Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, tình hình thực tế, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định một số nhiệm vụ chi có tính chất đặc thù ở địa phương ngoài các nội dung, định mức chi quy định tại Thông tư này để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn đảm bảo hiệu quả, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn".

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài chính phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị có liên quan tại các địa phương chủ động rà soát Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định về nội dung, mức chi từ ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại địa phương:

a) Trường hợp nội dung, mức chi quy định tại Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phù hợp với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về khoa học và công nghệ và pháp luật khác có liên quan, các cơ quan, đơn vị tiếp tục thực hiện theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

b) Trường hợp phát hiện nội dung, mức chi quy định tại Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có nội dung không còn phù hợp, Sở Tài chính phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị có liên quan tại địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản sửa đổi, bổ sung để đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về khoa học và công nghệ và pháp luật khác có liên quan.

2. Đối với các địa phương chưa ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định về nội dung, mức chi từ ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại địa phương; Sở Tài chính phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị có liên quan khẩn trương báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh để làm căn cứ thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại địa phương đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về khoa học và công nghệ và pháp luật khác có liên quan.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 10 năm 2024.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để kịp thời giải quyết./.

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước;

- Viện KSND tối cao, TAND tối cao;

- Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia;

- Kiểm toán nhà nước;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan Trung ương của các Đoàn thể,

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Sở Tài chính, Sở KH&CN, KBNN các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Cục Kiểm tra VBQPL (Bộ Tư pháp);

- Công báo:

- Công thông tin điện tử Chính phủ;

- Công thông tin điện tử Bộ Tài chính;

- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;

- Lưu: VT, HCSN (280 bản)

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Võ Thành Hưng

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 22
83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Hết hiệu lực 95/2014/NĐ-CP Nghị định số 95/2014/NĐ-CP Quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ Còn hiệu lực 14/2023/NĐ-CP Nghị định số 14/2023/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính Hết hiệu lực 29/2013/QH13 Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 Còn hiệu lực 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 146/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 146/2024/NQ-HĐND quy định nội dung và mức chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Yên Bái Còn hiệu lực 418/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 418/2025/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng Hết hiệu lực 470/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 470/2024/NQ-HĐND Quy định về nội dung và mức chi kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Hoà Bình Hết hiệu lực 29/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND Quy định nội dung và mức chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 16/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy định nội dung và mức chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 17/2025/QĐ-UBND Quyết định số 17/2025/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 28/2023/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh về việc phê duyệt định mức lập dự toán, quản lý sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Còn hiệu lực 22/2025/QĐ-UBND Quyết định số 22/2025/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 04/2024/QĐ-UBND ngày 22/01/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Còn hiệu lực 29/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 29/2024/NQ-HĐND Quy định nội dung và mức chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Bến Tre Còn hiệu lực 19/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2024/NQ-HĐND Quy định nội dung và mức chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Hết hiệu lực 22/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2024/NQ-HĐND Ban hành quy định nội dung, mức chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước Hết hiệu lực 17/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2024/NQ-HĐND Quy định nội dung và mức chi nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố và cấp cơ sở có sử dụng ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 07/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2025/NQ-HĐND Ban hành quy định nội dung và mức chi từ ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc phạm vi quản lý của thành phố Huế Còn hiệu lực 06/2025/QĐ-UBND Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 18/2023/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2023 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định mức chi nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố và cấp cơ sở có sử dụng ngân sách nhà nước Còn hiệu lực 02/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND Quy định nội dung và mức chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Cà Mau Còn hiệu lực 03/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND Quy định nội dung và mức chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách thành phố Hải Phòng Còn hiệu lực 101/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 101/2024/NQ-HĐND Ban hành Quy định nội dung, mức chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Kon Tum Còn hiệu lực 98/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 98/2024/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực
65/2024/TT-BTC
Thông tư số 65/2024/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2 Thông tư số 03/2023/TT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2023 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 14
101/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 101/2024/NQ-HĐND Bãi bỏ các Nghị quyết của HĐND tỉnh Sơn La Còn hiệu lực 29/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND Quy định các mức chi cụ thể bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Còn hiệu lực 98/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 98/2024/NQ-HĐND Quy định tiêu chí để quyết định đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Sơn La Còn hiệu lực 29/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 29/2024/NQ-HĐND Hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm y tế đến hết năm 2025 Hết hiệu lực 19/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2024/NQ-HĐND Về chính sách hỗ trợ đối với đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2025-2030 Còn hiệu lực 22/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2024/NQ-HĐND quy định chức danh, chế độ đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khóm và người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp, khóm trên địa bàn tỉnh An Giang Còn hiệu lực 17/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2024/NQ-HĐND Bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc Còn hiệu lực 03/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND số ngày 27/3/2025 quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất; số lượng vị trí đất trong bảng giá đất tại tỉnh Ninh Bình Còn hiệu lực 16/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND Về quy định mức chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội được Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Còn hiệu lực 17/2025/QĐ-UBND Quyết định số 17/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ tỉnh Đồng Nai. Hết hiệu lực 22/2025/QĐ-UBND Quyết định số 22/2025/QĐ-UBND Ban hành quy chế thu thập, quản lý,khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu, cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên đại bàn tỉnh Đắk Nông Còn hiệu lực 02/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng và thuê hàng hóa, dịch vụ của các cơ quan, đơn vị từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Nai Hết hiệu lực 07/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2025/NQ-HĐND Quy định mức thu 0 đồng đối với một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh khi thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.