Thông tư số 46/2016/TT-BYT ban hành danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày, quy định về mã và tên bệnh theo phân loại quốc tế bệnh tật ICD-10. Văn bản này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 3 năm 2017.
Đối tượng áp dụng
Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Bộ, ngành liên quan.
Các điểm cốt lõi
- Ban hành danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày là cơ sở để thực hiện chế độ, quyền lợi cho người lao động theo Luật Bảo hiểm xã hội (Điều 1).
- Mã bệnh trong Danh mục được gán mã bệnh theo Phân loại quốc tế bệnh tật ICD-10 có mã bệnh từ 3 đến 4 ký tự (Điều 1.3.a).
- Các bệnh chưa có mã ICD-10 thì xác định tên theo chẩn đoán bệnh cụ thể (Điều 1.3.b).
- Thông tư này thay thế Phụ lục I về danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày ban hành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BYT.
- Các cơ sở khám, chữa bệnh phải thực hiện việc chẩn đoán xác định đúng bệnh theo Danh mục quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật (Điều 3.3).
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người lao động được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội khi mắc các bệnh trong danh mục.
- Các cơ sở khám, chữa bệnh phải tuân thủ quy định về mã và tên bệnh để đảm bảo chính xác trong chẩn đoán.
- Sở Y tế và Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện thông tư này.
❓ Câu hỏi thường gặp
Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày được quy định như thế nào?
Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2016/TT-BYT và áp dụng từ ngày 01 tháng 3 năm 2017.
Các bệnh trong danh mục được gán mã ICD-10 như thế nào?
Mã bệnh có từ 3 đến 4 ký tự theo phân loại quốc tế bệnh tật ICD-10 (Điều 1.3.a).
Các bệnh chưa có mã ICD-10 thì xác định tên như thế nào?
Xác định tên theo chẩn đoán bệnh cụ thể (Điều 1.3.b).
Thông tư này thay thế Phụ lục I của Thông tư số 14/2016/TT-BYT từ khi nào?
Từ ngày Thông tư số 46/2016/TT-BYT có hiệu lực thi hành.
Các cơ sở khám, chữa bệnh phải thực hiện điều gì theo thông tư này?
Phải chẩn đoán xác định đúng bệnh theo Danh mục quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật (Điều 3.3).
Toàn văn
THÔNG TƯ
BAN HÀNH DANH MỤC BỆNH CẦN CHỮA TRỊ DÀI NGÀY
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh,
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư ban hành Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày.
Điều 1. Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày
1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày.
2. Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày là cơ sở để thực hiện chế độ, quyền lợi cho người lao động theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.
3. Mã bệnh và tên bệnh trong Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày:
a) Các bệnh trong Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày được gán mã bệnh theo Phân loại quốc tế bệnh tật (ICD-10) có mã bệnh 3 và 4 ký tự (gồm số và chữ). Các bệnh có mã 4 ký tự thuộc nhóm bệnh có mã bệnh 3 ký tự.
Ví dụ: Gan xơ hóa và xơ gan có mã bệnh là K74, bao gồm:
- Gan xơ hóa, mã bệnh: K74.0
- Gan xơ cứng, mã bệnh: K74.1
- Gan xơ hóa với gan xơ cứng, mã bệnh: K74.2
- Xơ gan mật tiên phát, mã bệnh: K74.3
- Xơ gan mật thứ phát, mã bệnh: K74.4
- Xơ gan khác và không đặc hiệu, mã bệnh: K74.5
- Xơ gan khác và không đặc hiệu: K74.6
b) Một số bệnh chưa được gán mã bệnh theo phân loại quốc tế bệnh tật (ICD-10) thì thống nhất xác định tên theo chẩn đoán bệnh.
Ví dụ: Nhiễm trùng do vi khuẩn đa kháng thuốc hoặc Viêm tụy tự miễn thì xác định tên theo chẩn đoán bệnh là Nhiễm trùng do vi khuẩn đa kháng thuốc hoặc Viêm tụy tự miễn.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2017.
Bãi bỏ Phụ lục I về danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày ban hành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BYT ngày 12 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội thuộc lĩnh vực y tế kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
1. Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan chỉ đạo, tổ chức và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2. Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng Y tế Bộ, ngành có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý.
3. Thủ trưởng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc chẩn đoán xác định đúng bệnh theo Danh mục quy định tại Thông tư này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận chẩn đoán xác định.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Cục Quản lý Khám, chữa bệnh- Bộ Y tế xem xét, giải quyết./.
THỨ TRƯỞNG
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: