Thông tư số 15/2026/TT-BNV sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực. Thông tư này áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng làm việc trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước. Điểm nổi bật là thay đổi từ 'mức lương tối thiểu chung' thành 'mức lương cơ sở', sửa đổi danh sách địa bàn áp dụng phụ cấp khu vực, bãi bỏ một số quy định không còn phù hợp.
Scope of application
Cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng làm việc trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.
Key points
- Cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng → được xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định làm việc trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, chiến sĩ, cán bộ, công chức, viên chức, công nhân → được tính hưởng phụ cấp khu vực
- Mức lương cơ sở → thay thế cho mức lương tối thiểu chung
- Phụ lục danh sách các địa bàn áp dụng phụ cấp khu vực → ban hành kèm theo Thông tư này
- Thông tư này có hiệu lực từ 01/7/2026
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Cải thiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng làm việc trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.
- Tác động tiêu cực: Một số quy định không còn phù hợp đã bị bãi bỏ, có thể gây khó khăn cho quá trình thực hiện.
❓ Frequently asked questions
Cán bộ, công chức, viên chức làm việc ở đâu mới được hưởng phụ cấp khu vực?
Cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng làm việc trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước mới được hưởng phụ cấp khu vực.
Mức lương cơ sở thay thế cho mức lương tối thiểu chung có gì khác biệt?
Mức lương cơ sở là mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định, thay thế cho mức lương tối thiểu chung trong Thông tư cũ.
Khi nào Thông tư này có hiệu lực?
Thông tư này có hiệu lực từ 01/7/2026. Trường hợp các xã, phường, đặc khu chưa được áp dụng phụ cấp khu vực thì được tính hưởng kể từ ngày 01/1/2026.
Có quy định gì về việc bãi bỏ Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT?
Thông tư này bãi bỏ Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT.
Có quy định gì về việc áp dụng phụ cấp khu vực cho quân đội và công an?
Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, chiến sĩ, cán bộ, công chức, viên chức, công nhân trong biên chế đang công tác trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân được tính hưởng phụ cấp khu vực.
Full text
|
BỘ NỘI VỤ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 15/2026/TT-BNV |
Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026 |
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội;
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số khoản, mục của Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc (nay là Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo) về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực (sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT)
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Mục I như sau:
“1. Cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng đã được xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định làm việc trong các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Mục I như sau:
“5. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, chiến sĩ, cán bộ, công chức, viên chức, công nhân trong biên chế đang công tác trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân”.
3. Thay thế cụm từ “Mức lương tối thiểu chung” bằng cụm từ “Mức lương cơ sở” tại điểm a khoản 2 Mục II.
4. Thay thế cụm từ “các cơ quan, đơn vị đóng tại địa phương có văn bản gửi Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân huyện), Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm đề nghị” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu có văn bản đề nghị” tại điểm a khoản 1 Mục III.
5. Thay thế cụm từ “xã, phường, thị trấn” bằng cụm từ “xã, phường, đặc khu” trong toàn bộ nội dung của Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT.
6. Thay thế cụm từ “Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Ủy ban Dân tộc” bằng cụm từ “Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Bộ Dân tộc và Tôn giáo” trong toàn bộ nội dung của Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT.
7. Thay thế “Phụ lục mức phụ cấp khu vực của các địa phương, đơn vị” ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT bằng “Phụ lục danh sách các địa bàn áp dụng phụ cấp khu vực” ban hành kèm theo Thông tư này.
8. Bỏ cụm từ “và Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước” tại phần căn cứ ban hành Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT.
9. Bỏ cụm từ “Đối với các công ty nhà nước, phụ cấp khu vực được tính vào đơn giá tiền lương và hạch toán vào giá thành hoặc chi phí kinh doanh” tại điểm a khoản 4 Mục II.
10. Bỏ cụm từ “công ty nhà nước” trong toàn bộ nội dung của Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT.
11. Bãi bỏ khoản 2 và khoản 6 Mục I.
Điều 2. Trách nhiệm thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Trường hợp các xã, phường, đặc khu có tên trong Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này chưa được áp dụng phụ cấp khu vực thì được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Bãi bỏ Thông tư số 23/2025/TT-BNV ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |
Original document (PDF)
Download
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: