Thông tư liên tịch số 15/LB-TT Hướng dẫn xếp hạng đặc biệt đối với doanh nghiệp Nhà nước và xếp lương đối với viên chức quản lý doanh nghiệp được Nhà nước xếp hạng đặc biệt

Thông tư này hướng dẫn xếp hạng đặc biệt đối với doanh nghiệp Nhà nước và xếp lương cho viên chức quản lý của các doanh nghiệp được xếp hạng đặc biệt, dựa trên các điều kiện cụ thể. Các doanh nghiệp Nhà nước có thể được xếp hạng đặc biệt nếu đáp ứng một trong ba điều kiện nêu rõ. Đồng thời, Thông tư cũng quy định cách chuyển xếp lương cho viên chức quản lý theo bảng lương mới.

Document No.15/LB-TT
Document typeJoint Circular
Issuing authorityBộ Tài Chính
Signed byLê Duy Đồng Cơ Quan Ban Hành Bộ Tài Chính Chức Danh Thứ Trưởng Người Ký Phạm Văn Trọng — Thứ trưởng
Updated02/07/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date25/06/1996
Effective date28/03/1996
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Thông tư này hướng dẫn xếp hạng đặc biệt đối với doanh nghiệp Nhà nước và xếp lương cho viên chức quản lý của các doanh nghiệp được xếp hạng đặc biệt, dựa trên các điều kiện cụ thể. Các doanh nghiệp Nhà nước có thể được xếp hạng đặc biệt nếu đáp ứng một trong ba điều kiện nêu rõ. Đồng thời, Thông tư cũng quy định cách chuyển xếp lương cho viên chức quản lý theo bảng lương mới.

Scope of application

Doanh nghiệp Nhà nước và viên chức quản lý doanh nghiệp Nhà nước được xếp hạng đặc biệt

Key points

  • Doanh nghiệp Nhà nước có thể được xếp hạng đặc biệt nếu đáp ứng một trong ba điều kiện: thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, vốn pháp định từ 500 tỷ đồng trở lên hoặc giữ vai trò trọng yếu trong nền kinh tế quốc dân.
  • Viên chức quản lý doanh nghiệp Nhà nước được xếp lương tương ứng với chức vụ theo bảng lương mới, dựa trên hệ số mức lương hiện tại và quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
  • Hồ sơ đề nghị xếp hạng đặc biệt bao gồm Quyết định thành lập hoặc các văn bản pháp lý liên quan, vốn kinh doanh đã được đánh giá lại.
  • Viên chức quản lý khi thôi giữ chức vụ không còn hưởng lương hoặc phụ cấp của doanh nghiệp hạng đặc biệt và sẽ chuyển sang mức lương tương đương theo công việc mới.
  • Thông tư này có hiệu lực từ ngày 28/3/1996.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giúp nâng cao năng lực quản lý và phát triển doanh nghiệp Nhà nước, tạo cơ hội cho viên chức quản lý được hưởng mức lương cao hơn.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây ra sự bất公平,我将使用“公平”一词的正确形式“公正”。以下是修正后的JSON格式信息:``{
  • 一定

❓ Frequently asked questions

哪些企业可以被特别排序?

根据三个条件之一的企业可以被特别排序:按照1994年3月7日总理令第91号成立的国有公司总机构;按照1994年3月7日总理令第90号继续重组的国有企业,其法定资本不低于500亿越南盾;独立的国有企业必须在国民经济中发挥重要作用,法定资本不少于500亿越南盾,并且总经理由总理任命。

特别排序的企业员工如何调整薪资?

被特别排序企业的管理人员将根据其当前的薪酬级别和总理的决定来调整薪酬。具体来说,如果当前薪酬低于新级别的最低标准,则会调整到新的最低标准;如果当前薪酬等于或高于新级别的最低标准,则保持不变或调整到相应的新级别,并可能享受差额补贴。

申请特别排序的企业需要提交哪些文件?

企业需要根据条件准备相应的文件,包括成立决定、经营资本评估报告等。对于独立的国有企业还需提供关于其在国民经济中重要性的说明。这些文件需由相关部门审核并上报给劳动与社会保障部和财政部。

员工职位变动后如何调整薪资?

当管理人员离职时,他们将不再享受特别排序企业的薪酬或补贴,并根据新职务重新确定薪酬。不会保留原级别的薪酬作为未来可能的晋升基础。

该通知何时生效?

该通知自1996年3月28日起生效。

Full text

BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI - BỘ TÀI CHÍNH


*********

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********
Số: 15/LB-TT Hà Nội, ngày 25 tháng 6 năm 1996

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI - TÀI CHÍNH  SỐ 15/LB-TT NGÀY 25 THÁNG 06 NĂM 1996 VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN XẾP HẠNG ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC VÀ XẾP LƯƠNG ĐỐI VỚI VIÊN CHỨC QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP ĐƯỢC NHÀ NƯỚC XẾP HẠNG ĐẶC BIỆT

Thi hành Nghị định số 26/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ qui định tạm thời chế độ tiền lương mới trong các doanh nghiệp và Quyết định số 185/TTg ngày 28/3/1996 của Thủ tướng Chính phủ về doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt, sau khi trao đổi ý kiến với các Bộ, ngành liên quan, Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính hướng dẫn xếp hạng đặc biệt đối với doanh nghiệp Nhà nước và xếp lương đối với viên chức quản lý doanh nghiệp được Nhà nước xếp hạng đặc biệt như sau:

I. XẾP HẠNG ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

1- Điều kiện:

Doanh nghiệp Nhà nước được xếp hạng đặc biệt là doanh nghiệp phải có một trong ba điều kiện sau đây:

a. Tổng công ty Nhà nước thành lập theo quyết định số 91/TTg ngày 7/3/1994 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm thành lập tập đoàn kinh doanh;

b. Tổng công ty Nhà nước thành lập theo quyết định số 90/TTg ngày 7/3/1994 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục sắp xếp doanh nghiệp Nhà nước, có vốn pháp định từ 500 tỷ đồng Việt Nam trở lên;

c. Doanh nghiệp Nhà nước độc lập phải có đủ 3 điều kiện:

- Giữ vai trò trọng yếu trong nền kinh tế quốc dân;

- Có vốn pháp định 500 tỷ đồng Việt nam trở lên;

- Chức danh Tổng giám đốc do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm.

2- Thể thức hồ sơ đề nghị xếp hạng đặc biệt:

Căn cứ vào các điều kiện nêu tại điểm 1, mục I, các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiến hành rà soát, lập hồ sơ gửi về Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính xem xét để Liên Bộ trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Thủ tục, hồ sơ qui định cụ thể như sau:

a. Đối với Tổng Công ty Nhà nước thành lập theo Quyết định số 91/TTg ngày 7/3/1994 của Thủ tướng Chính phủ: khi có Quyết định của Chính phủ thì không phải lập hồ sơ mà chỉ gửi Quyết định thành lập để Liên Bộ trình Thủ tướng Chính phủ xếp hạng đặc biệt.

b. Đối với Tổng Công ty Nhà nước thành lập theo Quyết định số 90/TTg ngày 7/3/1994 của Thủ tướng Chính phủ và doanh nghiệp Nhà nước độc lập:

- Công văn đề nghị của Bộ, ngành hoặc của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi Liên Bộ;

- Nghị định hoặc Quyết định thành lập doanh nghiệp, Nghị định hoặc Quyết định phê chuẩn điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp;

- Vốn kinh doanh của doanh nghiệp (bao gồm vốn cố định và vốn lưu động) đã được đánh giá lại theo Quyết định số 1104 TC/TCDN ngày 17/10/1995 của Bộ Tài chính về việc kiểm tra, xác định lại vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp và đã được hệ thống Tổng cục quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp xem xét, xác nhận bằng văn bản.

Riêng đối với doanh nghiệp Nhà nước độc lập, hồ sơ cần bổ sung thêm bản thuyết minh vai trò trọng yếu của doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân, thể hiện ở các mặt:

+ Vai trò của doanh nghiệp đối với phát triển kinh tế xã hội của đất nước, ổn định đời sống xã hội, đảm bảo an ninh - quốc phòng;

+ Phạm vi và qui mô hoạt dộng của doanh nghiệp (địa bàn hoạt động; phạm vi trong, ngoài nước);

+ Hiệu quả sản xuất - kinh doanh: doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách...;

+ Thu hút lao động, giải quyết việc làm và thu nhập của người lao động;

+ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm Tổng giám đốc.

Các chỉ tiêu về tài chính nói trên được tính đến thời điểm lập hồ sơ đề nghị và phải có xác nhận của cơ quan quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp.

II. CHUYỂN XẾP LƯƠNG VÀ PHỤ CẤP CHỨC VỤ ĐỐI VỚI CÁC VIÊN CHỨC QUẢN LÝ CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC ĐÃ ĐƯỢC XẾP HẠNG ĐẶC BIỆT:

1- Nguyên tắc chung:

- Viên chức quản lý giữ chức vụ Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng được xếp lương chức vụ tương ứng với chức danh theo bảng lương chức vụ quản lý doanh nghiệp qui định tại Nghị định số 26/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ.

- Viên chức giữ chức vụ Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng hoặc tương đương được xếp lương chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng phụ cấp chức vụ theo bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo doanh nghiệp hạng đặc biệt quy định tại Nghị định số 26/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ.

- Khi thôi giữ chức vụ thì không hưởng lương hoặc phụ cấp chức vụ của doanh nghiệp hạng đặc biệt và làm công việc gì, chức vụ gì thì hưởng lương và phụ cấp chức vụ theo công việc đó, chức vụ đó; không bảo lưu mức lương hoặc phụ cấp chức vụ theo doanh nghiệp hạng đặc biệt để làm cơ sở chuyển xếp sang mức lương khác tương đương.

2- Chuyển xếp lương đối với Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng:

Khi doanh nghiệp có quyết định của Thủ tướng Chính phủ xếp hạng đặc biệt thì viên chức được bổ nhiệm giữ chức vụ Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng được xếp lương tương ứng với chức danh bổ nhiệm của bảng lương chức vụ quản lý doanh nghiệp theo quy định:

a. Nếu hệ số mức lương chức vụ hoặc hệ số mức lương chuyên môn, nghiệp vụ cộng phụ cấp chức vụ và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) hiện hưởng thấp hơn hệ số mức lương bậc 1 thì chuyển xếp lương vào hệ số mức lương bậc 1 và thời gian xét nâng bậc lương lần sau tính từ ngày có quyết định xếp lương theo doanh nghiệp hạng đặc biệt. Trường hợp tổng hệ số lương (gồm hệ số mức lương cộng phụ cấp chức vụ và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có)) hiện hưởng thấp hơn hệ số mức lương bậc 1, nhưng khoảng thấp hơn đó không bằng 70% khoảng chênh lệch giữa hệ số lương bậc 1 và bậc 2 thì thời gian xét nâng bậc lương lần sau tính từ khi xếp mức lương cũ.

Ví dụ 1: Đồng chí A được bổ nhiệm giữ chức vụ Phó Tổng giám đốc hiện xếp hệ số mức lương 5,15 (bậc 3/4 ngạch chuyên viên cao cấp trong doanh nghiệp) và có phụ cấp chức vụ là 0,5; tổng hệ số lương hiện hưởng là 5,65 (5,15 + 0,5) thì được chuyển xếp lương vào bậc 1 ứng với chức danh Phó Tổng giám đốc là 6,03. Thời gian để xét nâng bậc lương lần sau tính từ ngày có quyết định xếp lương bậc 1, hệ số mức lương 6,03.

Ví dụ 2: Đồng chí B, nguyên là Giám đốc doanh nghiệp hạng 1 xếp lương bậc 2/2, hệ số lương 6,03 và hệ số chênh lệch bảo lưu là 0,46 từ tháng 6/1994. Khi được bổ nhiệm làm Giám đốc doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt thì được chuyển xếp lương vào bậc 1 quy định đối với chức danh Giám đốc, hệ số lương là 6,72. Thời gian để xét nâng bậc lương lần sau tính từ tháng 6/1994, vì [(6,72 - 6,49)/(7,06 -6,72)] x 100% = 68% < 70%

b. Nếu hệ số mức lương chức vụ hoặc hệ số mức lương chuyên môn, nghiệp vụ cộng phụ cấp chức vụ và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) hiện hưởng bằng hệ số mức lương bậc 1 thì chuyển xếp lương vào bậc 1 và thời gian xét nâng bậc lương lần sau tính từ khi có quyết định xếp bậc lương cũ.

Ví dụ 3: Đồng chí C, nguyên là Giám đốc doanh nghiệp hạng I, xếp lương bậc 2/2, hệ số mức lương là 6,03 từ tháng 5/1995. Nay được bổ nhiệm giữ chức vụ phó Tổng giám đốc doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt thì xếp lương vào bậc 1 của doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt, hệ số mức lương là 6,03. Thời gian để xét nâng bậc lương lần sau tính từ tháng 5/1995.

c. Nếu hệ số mức lương chức vụ hoặc hệ số mức lương chuyên môn, nghiệp vụ cộng phụ cấp chức vụ và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) hiện hưởng cao hơn hệ số mức lương bậc 1 nhưng thấp hơn hệ số mức lương bậc 2 thì xếp vào bậc 1 và hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu. Thời gian xét nâng bậc lương lần sau tính từ khi có quyết định xếp bậc lương cũ. Khi được nâng lương lên bậc 2 thì thôi hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu.

Ví dụ 4: Đồng chí H, là Phó giáo sư ở một trường Đại học, tháng 1/1994 xếp hệ số mức lương 5,6 (bậc 9,9 ngạch Phó giáo sư và giảng viên chính) và có phụ cấp chức vụ là 0,6; tổng hệ số lương hiện hưởng là 6,20 (5,6 + 0,6), được bổ nhiệm giữ chức vụ Phó Tổng giám đốc thì được chuyển xếp lương bậc 1, chức danh Phó Tổng giám đốc, hệ số mức lương là 6,03 và hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu là 0,17 (vì tổng hệ số lương hiện hưởng là 6,2 cao hơn bậc 1 Phó Tổng giám đốc 6,03, nhưng thấp hơn bậc 2: 6,34). Thời gian xét nâng bậc lương lần sau tính từ tháng 1/1994.

d. Nếu hệ số mức lương chức vụ hoặc hệ số mức lương chuyên môn, nghiệp vụ cộng phụ cấp chức vụ và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) hiện hưởng bằng hệ số mức lương bậc 2 thì chuyển xếp lương vào bậc 2. Trường hợp tổng hệ số lương hiện hưởng cao hơn hệ số mức lương bậc 2 thì vẫn xếp vào hệ số mức lương bậc 2 và hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu.

Ví dụ 5: Đồng chí D là Vụ trưởng hiện xếp hệ số mức lương 6,67 (bậc 6/7 ngạch chuyên viên cao cấp hành chính, sự nghiệp) và có phụ cấp chức vụ là 0,8; tổng hệ số lương hiện hưởng là 7,47 (6,67 + 0,8) được bổ nhiệm giữ chức vụ Tổng giám đốc thì được chuyển xếp lương vào bậc 2 chức danh Tổng giám đốc, hệ số mức lương là 7,06 và hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu là 0,31 (7,47 - 7,06)

Ví dụ 6: Đồng chí K hiện xếp hệ số mức lương 5,85 (bậc 4/7 chuyên viên cao cấp hành chính sự nghiệp) có phụ cấp chức vụ là 0,7; tổng hệ số lương hiện hưởng là 6,55 (5,85 + 0,7) được bổ nhiệm giữ chức vụ Phó Tổng giám đốc thì được chuyển xếp lương bậc 2 chức danh Phó Tổng giám đốc, hệ số mức lương là 6,34 và hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu là 0,21 (6,55 - 6,34)

3- Đối với các chức danh trưởng phòng, Phó trưởng phòng và các chức vụ tương đương trong doanh nghiệp hạng đặc biệt thì xếp lương theo ngạch, bậc chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng phụ cấp chức vụ ban hành kèm theo Nghị định số 26/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ "Quy định tạm thời chế độ tiền lương mới trong các doanh nghiệp".

Mức phụ cấp chức vụ cụ thể như sau:

- Đối với Trưởng phòng và các chức vụ tương đương phụ cấp chức vụ là 0,6 tính trên mức lương tối thiểu;

- Đối với Phó Trưởng phòng và các chức vụ tương đương phụ cấp chức vụ là 0,5 tính trên lương tối thiểu;

4- Đối với các chức danh: Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và các chức vụ tương đương của các doanh nghiệp thành viên thuộc doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt việc xếp hạng doanh nghiệp, xếp lương thực hiện qui định tại Thông tư Liên bộ số 21/LB-TT ngày 17/06/1993 của Liên bộ Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính.

III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1- Căn cứ vào qui định của Thông tư này, đề nghị các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương lập hồ sơ đề nghị xếp doanh nghiệp hạng đặc biệt đối với các Tổng công ty và các doanh nghiệp Nhà nước độc lập có đủ điều kiện theo qui định.

2- Sau khi được Thủ tướng Chính phủ quyết định xếp doanh nghiệp hạng đặc biệt, các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương dự kiến xếp lương đối với các chức danh lãnh đạo của doanh nghiệp hạng đặc biệt, lập danh sách theo mẫu quy định tại Thông tư này, có công văn gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét, thoả thuận, sau đó Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương ra quyết định xếp lương theo phân cấp quản lý cán bộ hiện hành.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 28/3/1996.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, ngành, địa phương phản ảnh về Liên bộ Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính xem xét, giải quyết./.

ĐANG CẬP NHẬT

(Đã ký)

Lê Duy Đồng

ĐANG CẬP NHẬT

(Đã ký)

Phạm Văn Trọng

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

15/LB-TT
Thông tư liên tịch số 15/LB-TT Hướng dẫn xếp hạng đặc biệt đối với doanh nghiệp Nhà nước và xếp lương đối với viên chức quản lý doanh nghiệp được Nhà nước xếp hạng đặc biệt
In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.