Quyết định số 153/1998/QĐ-BTC Về việc xử lý thuế xuất khẩu.

Quyết định số 153/1998/QĐ-BTC quy định về việc xử lý thuế xuất khẩu gạo, miễn thuế cho các lô hàng đăng ký từ ngày 1/2/1998 đến 14/2/1998 và áp dụng Biểu thuế xuất khẩu mới từ ngày 15/2/1998. Quyết định này nhằm hỗ trợ ngành nông nghiệp thông qua việc miễn thuế cho gạo xuất khẩu.

문서 번호153/1998/QĐ-BTC
문서 유형결정
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Vũ Mộng Giao — Thứ trưởng
업데이트01. 07. 2026
산업Tài Chính
분야Chưa Phân Loại
발행일18. 02. 1998
발효일18. 02. 1998
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định số 153/1998/QĐ-BTC quy định về việc xử lý thuế xuất khẩu gạo, miễn thuế cho các lô hàng đăng ký từ ngày 1/2/1998 đến 14/2/1998 và áp dụng Biểu thuế xuất khẩu mới từ ngày 15/2/1998. Quyết định này nhằm hỗ trợ ngành nông nghiệp thông qua việc miễn thuế cho gạo xuất khẩu.

적용 범위

Cơ quan Hải quan, doanh nghiệp xuất khẩu gạo

핵심 사항

  • Đối với các lô hàng gạo xuất khẩu từ 1/2/1998 đến 14/2/1998 đã nộp thuế: Cơ quan Hải quan sẽ thoái trả số tiền thuế hoặc ra quyết định không thu thuế.
  • Biểu thuế xuất khẩu mới áp dụng từ ngày 15/2/1998.
  • Tổng cục Hải quan hướng dẫn và chỉ đạo Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện theo quy định.
  • Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Doanh nghiệp xuất khẩu gạo được hưởng lợi từ việc miễn thuế trong khoảng thời gian từ 1/2/1998 đến 14/2/1998, giảm chi phí và tăng khả năng cạnh tranh.
  • Tác động tích cực đối với ngành nông nghiệp thông qua hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp xuất khẩu.

❓ 자주 묻는 질문

Các lô hàng gạo đã nộp thuế trước ngày 15/2/1998 có được hoàn trả thuế không?

Đối với các lô hàng gạo đăng ký từ 1/2/1998 đến 14/2/1998, cơ quan Hải quan sẽ thoái trả số tiền thuế đã nộp.

Biểu thuế xuất khẩu mới áp dụng khi nào?

Biểu thuế xuất khẩu mới áp dụng từ ngày 15/2/1998.

Cơ quan Hải quan có trách nhiệm gì trong việc thực hiện Quyết định này?

Tổng cục Hải quan có trách nhiệm hướng dẫn và chỉ đạo Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện theo quy định.

Quyết định này áp dụng cho mặt hàng nào?

Quyết định này chỉ áp dụng cho mặt hàng gạo xuất khẩu.

전문

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 153/1998/QĐ-BTC
Hà Nội, ngày 18 tháng 2 năm 1998

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

VỀ VIỆC XỬ LÝ THUẾ XUẤT KHẨU

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 123/CP-KTTH ngày 9/2/1998 về việc miễn thuế xuất khẩu gạo năm 1998;

Căn cứ Quyết định số 103/1998/QĐ/BTC ngày 6/2/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung tên và thuế xuất của một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quyết định số 103/1998/QĐ/BTC ngày 6/2/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính nêu trên có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các Tờ khai hàng hoá xuất, nhập khẩu đăng ký với cơ quan Hải quan bắt đầu từ ngày 15/02/1998. Riêng mặt hàng gạo xuất khẩu được xử lý như sau:

- Đối với các lô hàng gạo xuất khẩu có Tờ khai đăng ký với cơ quan Hải quan từ ngày 1/2/1998 đến ngày 14/2/1998 mà đã nộp thuế xuất khẩu thì cơ quan Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc TW nơi làm thủ tục xuất khẩu lô hàng sẽ làm thủ tục thoái trả số tiền thuế xuất khẩu đã nộp.

- Đối với các lô hàng gạo xuất khẩu có Tờ khai đăng ký với cơ quan Hải quan từ ngày 1/2/1998 đến ngày 14/2/1998 mà đã nộp thuế xuất khẩu thì cơ quan Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc TW nơi làm thủ tục xuất khẩu lô hàng ra quyết định không thu thuế xuất khẩu.

Điều 2. Tổng cục Hải quan có trách nhiệm hướng dẫn và chỉ đạo Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện theo quy định tại Điều 1 Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

 

KT. Bộ trưởng Bộ Tài chính
Thứ trưởng

 

(Đã ký)

 

Vũ Mộng Giao

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

153/1998/QĐ-BTC
Quyết định số 153/1998/QĐ-BTC Về việc xử lý thuế xuất khẩu.
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.