Quyết định số 154/2000/QĐ-BTC Về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 trong biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi

Quyết định số 154/2000/QĐ-BTC sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi cho một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, bao gồm các loại xăng, diesel, ma-dút và nhiên liệu dùng cho máy bay. Văn bản này có hiệu lực từ ngày 21/9/2000.

Số hiệu154/2000/QĐ-BTC
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýVũ Văn Ninh — Thứ trưởng
Cập nhật21/06/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcQuản Lý ThuếPhí Và Lệ Phí
Ban hành22/09/2000
Áp dụng21/09/2000
Hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 154/2000/QĐ-BTC sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi cho một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, bao gồm các loại xăng, diesel, ma-dút và nhiên liệu dùng cho máy bay. Văn bản này có hiệu lực từ ngày 21/9/2000.

Đối tượng áp dụng

Người nộp tờ khai hàng nhập khẩu

Các điểm cốt lõi

  • Xăng máy bay: thuế suất là 15%
  • Xăng dung môi: thuế suất là 10%
  • Xăng loại khác, diesel, ma-dút và dầu hỏa thông dụng: miễn thuế (thuế suất là 0%)
  • Nhiên liệu dùng cho máy bay (TC1, ZA1...): thuế suất là 25%
  • Condensate và các chế phẩm tương tự: thuế suất là 0%

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Giảm chi phí nhập khẩu đối với một số mặt hàng xăng dầu
  • Tăng gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp khi phải trả mức thuế cao hơn cho nhiên liệu dùng cho máy bay
  • Cải thiện quản lý và điều hành kinh doanh xăng dầu

❓ Câu hỏi thường gặp

Xăng dung môi có mức thuế suất bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với xăng dung môi là 10%

Nhiên liệu dùng cho máy bay (TC1, ZA1...) có phải chịu thuế không?

Có, mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi là 25%

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 154/2000/QĐ-BTC
Hà Nội, Ngày 22 tháng 9 năm 2000

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu một số mặthàng thuộc nhóm 2710 trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi

 

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệmvụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, Cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệmvụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;

Căn cứ khung thuế suất quy định tại Biểu thuế nhập khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị quyết số 63/NQ-UBTVQH10 ngày10/10/1998 của y ban thường vụ Quốc hội khóa X;

Căn cứ điều 1 Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chínhphủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuếxuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 20/05/1998;

Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 111/2000/QĐ-TTg ngày 20/9/2000 của Chính phủ về điều hành kinh doanh xăng dầu; 

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 quy định tại Quyết định số 130/2000/QĐ-BTC ngày 24/8/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, thành mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới như sau:

Mã số

Mô tả nhóm, mặt hàng

Thuế suất

Nhóm

Phân nhóm

 

(%)

1

2

3

4

5

2710

 

 

Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng chất chứa bi - tum, trừ dạng thô; các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác có tỷ trọng dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng chất chứa bi - tum chiếm từ 70% trở lên, những loại dầu

 

1

2

3

4

5

 

 

 

này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó

 

 

 

 

- Xăng các loại:

 

2710

00

11

- - Xăng máy bay

15

2710

00

12

- - Xăng dung môi

10

2710

00

19

- - Xăng loại khác

0

2710

00

20

- Diesel

0

2710

00

30

- Ma-dút

0

2710

00

40

- Nhiên liệu dùng cho máy bay (TC1, ZA1...)

25

2710

00

50

- Dầu hỏa thông dụng

0

2710

00

60

- Naptha, Reformate và các chế phẩm khác để pha chế xăng.

0

2710

00

70

- Condensate và các chế phẩm tương tự

0

2710

00

90

- Loại khác

10

Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các Tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan bắt đầu từ ngày 21/9/2000. Những quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Vũ Văn Ninh
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Bị sửa đổi, bổ sung bởi 1
154/2000/QĐ-BTC
Quyết định số 154/2000/QĐ-BTC Về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 trong biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Sửa đổi, bổ sung 2
204/2000/QĐ-BTC Quyết định số 204/2000/QĐ-BTC Về việc sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất của mặt hàng thuộc nhóm 2710 trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.