Quyết định số 204/2000/QÐ-BTC sửa đổi thuế suất nhập khẩu ưu đãi cho các mặt hàng dầu mỏ và chế phẩm từ dầu mỏ thuộc nhóm 2710. Mức thuế mới áp dụng từ ngày 01/01/2001.
Đối tượng áp dụng
Người nộp tờ khai hải quan nhập khẩu
Các điểm cốt lõi
- Xăng máy bay: thuế suất 15%
- Xăng dung môi: thuế suất 10%
- Xăng loại khác: thuế suất 20%
- Diesel: thuế suất 5%
- Madut: miễn thuế
- Nhiên liệu dùng cho máy bay (TC1, ZA1...): thuế suất 25%
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Giảm chi phí nhập khẩu đối với một số mặt hàng như madut và diesel.
- Tăng chi phí nhập khẩu đối với xăng loại khác và nhiên liệu máy bay.
- Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh dầu mỏ sẽ chịu ảnh hưởng từ việc thay đổi thuế suất.
❓ Câu hỏi thường gặp
Xăng máy bay thuộc nhóm 2710 có mức thuế suất bao nhiêu?
Thuế suất nhập khẩu ưu đãi của xăng máy bay là 15%.
Madut trong nhóm 2710 có phải chịu thuế không?
Madut thuộc nhóm 2710 được miễn thuế nhập khẩu.
Toàn văn
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 204/2000/QĐ-BTC |
Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2000 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Về việc sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất của mặt hàng thuộc nhóm 2710 trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi
-------------------
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, Cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;
Căn cứ khung thuế suất quy định tại Biểu thuế nhập khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị quyết số 63/NQ-UBTVQH10 ngày 10/10/1998 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá X;
Căn cứ Điều 1 Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 04/1998/QH10 ngày 20/05/1998;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 quy định tại Quyết định số 154/2000/QĐ/BTC ngày 22/9/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thành mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới như sau:
|
Mã số |
Mô tả nhóm, mặt hàng |
Thuế suất (%) |
||
|
Nhóm |
Phân nhóm |
|
|
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
2710 |
|
|
Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng chất chưa bi-tum, trừ dạng thô; các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác có tỷ trọng dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng chất chưa bi-tum chiếm từ 70% trở lên, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó. |
|
|
|
|
|
- Xăng các loại: |
|
|
2710 |
00 |
11 |
-- Xăng máy bay |
15 |
|
2710 |
00 |
12 |
-- Xăng dung môi |
10 |
|
2710 |
00 |
19 |
-- Xăng loại khác |
20 |
|
2710 |
00 |
20 |
- Diesel |
5 |
|
2710 |
00 |
30 |
- Madut |
0 |
|
2710 |
00 |
40 |
- Nhiên liệu dùng cho máy bay (TC1, ZA1...) |
25 |
|
2710 |
00 |
50 |
- Dầu hoả thông dụng |
0 |
|
2710 |
00 |
60 |
- Naptha, Reformate và các chế phẩm khác để pha chế xăng |
20 |
|
2710 |
00 |
70 |
- Condensate và các chế phẩm tương tự |
5 |
|
2710 |
00 |
90 |
- Loại khác |
10 |
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hànhvà áp dụng cho các Tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan bắt đầu từ 01/01/2001. Những quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.
|
Nơi nhận: - Văn phòng TW Đảng - VP Quốc hội, VP Chủ tịch nước - Viện kiểm sát NDTC, Toà án NDTC - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ - UBND, Sở Tài chính, Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW. - Các Tổng cục, Cục, Vụ, Viện, đơn vị trực thuộc Bộ Tài chính - Đại diện TCT tại các tỉnh phía Nam - Lưu: VP (HC,TH), TCT (HC, NV3) |
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Vũ Văn Ninh
|
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: