Nghị định số 154/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi

Nghị định số 154/2007/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 143/2003/NĐ-CP về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi. Nghị định này quy định miễn thuỷ lợi phí cho hộ gia đình, cá nhân có đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất, cũng như các doanh nghiệp hoạt động cung cấp nước sản xuất công nghiệp. Đồng thời, nghị định này cũng hướng dẫn việc bù đắp chi phí cho đơn vị quản lý công trình thủy lợi và sắp xếp lại các công ty quản lý công trình này.

문서 번호154/2007/NĐ-CP
문서 유형시행령
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Nguyễn Tấn Dũng — Thủ tướng
업데이트28. 06. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일15. 10. 2007
발효일01. 01. 2008
효력 만료일01. 01. 2009
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị định số 154/2007/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 143/2003/NĐ-CP về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi. Nghị định này quy định miễn thuỷ lợi phí cho hộ gia đình, cá nhân có đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất, cũng như các doanh nghiệp hoạt động cung cấp nước sản xuất công nghiệp. Đồng thời, nghị định này cũng hướng dẫn việc bù đắp chi phí cho đơn vị quản lý công trình thủy lợi và sắp xếp lại các công ty quản lý công trình này.

적용 범위

Hộ gia đình, cá nhân có đất nông nghiệp; doanh nghiệp hoạt động cung cấp nước sản xuất công nghiệp; các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi.

핵심 사항

  • Hộ gia đình, cá nhân có đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất được miễn thuỷ lợi phí
  • Doanh nghiệp hoạt động cung cấp nước sản xuất công nghiệp không được miễn thuỷ lợi phí
  • Các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi được ngân sách nhà nước bù đắp chi phí do miễn thuỷ lợi phí
  • Nghị định này có hiệu lực từ 01/01/2008
  • Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn hướng dẫn thi hành nghị định

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Hỗ trợ người dân sản xuất nông nghiệp thông qua việc miễn thuỷ lợi phí, giảm gánh nặng tài chính.
  • Tạo áp lực cho doanh nghiệp cung cấp nước công nghiệp phải tự chịu chi phí quản lý công trình thủy lợi.
  • Giúp các đơn vị quản lý công trình thủy lợi duy trì hoạt động thông qua bù đắp chi phí từ ngân sách nhà nước.

❓ 자주 묻는 질문

Hộ gia đình, cá nhân nào được miễn thuỷ lợi phí?

Hộ gia đình, cá nhân có đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất được miễn thuỷ lợi phí.

Doanh nghiệp hoạt động cung cấp nước công nghiệp có được miễn thuỷ lợi phí không?

Không, doanh nghiệp này không được miễn thuỷ lợi phí.

Các đơn vị quản lý công trình thủy lợi sẽ nhận bù đắp chi phí như thế nào?

Các đơn vị quản lý công trình thủy lợi sẽ được ngân sách nhà nước bù đắp chi phí do miễn thuỷ lợi phí theo chính sách của nghị định.

Nghị định này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2008.

Có ai chịu trách nhiệm thi hành nghị định này không?

Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn và các cơ quan liên quan sẽ hướng dẫn thi hành Nghị định này.

전문

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 154/2007/NĐ-CP
Ngày 15 tháng 10 năm 2007

NGHỊ ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi

______________________________

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 20 tháng 05 năm 1998;

Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi ngày 04 tháng 04 năm 2001;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 08 năm 2001;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

NGHỊ ĐỊNH :

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi (sau đây gọi là Nghị định số 143/2003/NĐ-CP) như sau:

1. Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 19 như sau:
"a) Thủy lợi phí được thu bằng đồng Việt Nam. - Miễn thuỷ lợi phí đối với: + Hộ gia đình, cá nhân có đất, mặt nước dùng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối trong hạn mức giao đất nông nghiệp, bao gồm: đất do nhà nước giao, được thừa kế, cho, tặng, nhận chuyển nhượng hợp pháp, kể cả phần diện tích đất 5% công ích do địa phương quản lý mà các hộ gia đình, cá nhân được giao hoặc đấu thầu quyền sử dụng; + Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định của Luật Đầu tư được miễn thuỷ lợi phí đối với toàn bộ diện tích đất, mặt nước dùng vào nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối; không phân biệt trong hay ngoài hạn mức giao đất. - Mức miễn thu thuỷ lợi phí được xác định theo khung mức thuỷ lợi phí quy định tại điểm b, c và các mục 3, 4 và 5 của điểm d khoản 1 Điều 19 Nghị định số 143/2003/NĐ-CP. - Không miễn thuỷ lợi phí đối với: + Diện tích đất vượt hạn mức giao cho hộ gia đình, cá nhân; + Các doanh nghiệp hoạt động cung cấp nước cho sản xuất công nghiệp, tiêu nước cho sản xuất công nghiệp, nước cấp cho các nhà máy nước sạch, thuỷ điện, kinh doanh du lịch, vận tải qua cống, âu thuyền và các hoạt động khác được hưởng lợi từ công trình thuỷ lợi; + Các tổ chức, cá nhân nộp thuỷ lợi phí cho tổ chức hợp tác dùng nước theo thoả thuận để phục vụ cho hoạt động của các tổ hợp tác dùng nước từ vị trí cống đầu kênh của hợp tác dùng nước đến mặt ruộng.- Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác nhận miễn và không miễn thuỷ lợi phí quy định tại điểm này."

2. Bổ sung thêm Điều 19a vào Nghị định số 143/2003/NĐ-CP như sau:
"Điều 19a. Chính sách đối với các đơn vị quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi:
1. Các đơn vị quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi gồm: Công ty khai thác công trình thuỷ lợi nhà nước, công ty cổ phần, Ủy ban nhân dân xã, hợp tác xã, tổ hợp tác dùng nước quản lý vận hành hệ thống công trình thuỷ lợi được ngân sách nhà nước cấp bù số tiền do miễn thu thuỷ lợi phí quy định tại Nghị định này.
2. Ngân sách trung ương đảm bảo kinh phí để cấp bù cho các đơn vị quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi tương ứng với số thuỷ lợi phí được miễn. Riêng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có điều tiết nguồn thu về ngân sách trung ương thì tự đảm bảo kinh phí để cấp bù cho các đơn vị quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi của địa phương tương ứng với số thuỷ lợi phí được miễn. Ngân sách địa phương đảm bảo kinh phí thực hiện nhiệm vụ bảo dưỡng, duy tu, sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn và các khoản hỗ trợ theo chế độ hiện hành đối với các công trình thuỷ lợi của các đơn vị quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi do địa phương quản lý.
3. Công ty quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi nhà nước thực hiện sắp xếp lại, thay đổi phương thức quản lý khi thực hiện chính sách miễn thu thuỷ lợi phí, nếu phát sinh lao động dôi dư thì người lao động dôi dư được hưởng chính sách như quy định áp dụng đối với lao động dôi dư của các công ty nhà nước khi chuyển đổi sở hữu, giải thể, phá sản. Kinh phí để giải quyết chính sách đối với lao động dôi dư được lấy từ Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại Tổng Công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước.
4. Công ty quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi nhà nước được ngân sách hỗ trợ kinh phí để xử lý xoá nợ đọng thuỷ lợi phí và lỗ do nguyên nhân khách quan đến trước thời điểm thực hiện chính sách miễn thuỷ lợi phí theo quy định tại Nghị định này. Ngân sách trung ương hỗ trợ cho các công ty quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi do trung ương quản lý; ngân sách địa phương hỗ trợ cho các công ty quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi do địa phương quản lý.
5. Công ty quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi nhà nước, công ty cổ phần, Ủy ban nhân dân xã, hợp tác xã, tổ hợp tác dùng nước có trách nhiệm:
a) Phục vụ đầy đủ, kịp thời đúng tiến độ về dịch vụ tưới nước và tiêu nước cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối, đồng thời thực hiện triệt để chính sách tiết kiệm nước;
b) Hàng năm, các đơn vị quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi lập dự toán, xây dựng kế hoạch sản xuất, kinh doanh báo cáo các cơ quan có thẩm quyền để phê duyệt như sau: - Đối với các đơn vị quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi do trung ương quản lý báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính.- Đối với các đơn vị quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi do địa phương quản lý báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn."

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 27 như sau:
"4. Xây dựng trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về phân cấp quản lý các công trình thuỷ lợi, các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn, định mức về quản lý bảo vệ, sử dụng nước, duy tu sửa chữa thường xuyên công trình thuỷ lợi và chính sách thưởng tiết kiệm nước. Tổ chức, sắp xếp lại các công ty quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi trực thuộc để sử dụng hiệu quả các công trình thuỷ lợi theo chính sách thu thuỷ lợi phí mới.Giám sát việc quản lý, vận hành hệ thống các công trình thuỷ lợi."

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 28 như sau:
"6. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan liên quan:
a) Hướng dẫn chế độ giao kế hoạch, thực hiện nhiệm vụ tưới, tiêu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp cho các công ty quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi và quy chế quản lý tài chính đối với các công ty này.
b) Ban hành văn bản hướng dẫn lập dự toán, cấp phát, quản lý thanh quyết toán kinh phí khi thực hiện miễn thu thuỷ lợi phí.
c) Tổng hợp dự toán chi do thực hiện miễn thu thuỷ lợi phí của các công ty quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi trung ương và các công ty quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo Chính phủ trình Quốc hội phê chuẩn theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.d) Thực hiện kiểm tra, giám sát việc miễn thu thuỷ lợi phí và việc sử dụng ngân sách cấp cho các công ty quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi và hợp tác xã."

5. Bổ sung các khoản 10, 11, 12, 13, 14 vào Điều 29 như sau:
"10. Thực hiện phân cấp quản lý cụ thể các công trình thuỷ lợi theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
11. Giám sát việc xây dựng ban hành các định mức lao động, định mức kinh tế kỹ thuật cho các công ty quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi và tổ hợp tác dùng nước. Quy định phương thức hỗ trợ cho các công ty quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi, tổ hợp tác dùng nước, bao gồm các nội dung về giao kế hoạch cung cấp dịch vụ tưới, tiêu nước, lập dự toán, cấp phát, quản lý thanh quyết toán kinh phí.
12. Hàng năm, trên cơ sở xây dựng dự toán hỗ trợ (bao gồm hỗ trợ để thực hiện chế độ miễn thuỷ lợi phí; hỗ trợ chi duy tu, sửa chữa công trình thuỷ lợi) cho các đơn vị quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp trình Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, quyết định (đối với địa phương có điều tiết nguồn thu về ngân sách trung ương); tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về mức kinh phí hỗ trợ (đối với địa phương phải nhận trợ cấp từ ngân sách trung ương).
13. Giám sát việc thực hiện thu, chi, thanh quyết toán các khoản hỗ trợ của ngân sách nhà nước.14. Tổ chức sắp xếp lại các công ty quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi thuộc địa phương quản lý theo phương thức thu thuỷ lợi phí mới."

Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2008.

Điều 3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Dũng
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 21
38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 만료됨 32/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 32/2001/PL-UBTVQH10 Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi 만료됨 08/1998/QH10 Luật Tài nguyên nước số 08/1998/QH10 만료됨 32/2001/QH10 Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 만료됨 26/2008/TT-BTC Thông tư số 26/2008/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 154/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi 만료됨 807/QĐ-UBND Quyết định số 807/QĐ-UBND Về việc phê duyệt đề án tổ chức quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi theo Nghị định 154/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ 발효 중 677/QĐ-UBND Quyết định số 677/QĐ-UBND Về việc miễn, giảm thuỷ lợi phí sản xuất nông, lâm nghiệp nuôi trồng thủy sản và làm muối trên địa bàn thành phố Hải Phòng do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành 만료됨 1273/2008/QĐ-UBND Quyết định số 1273/2008/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu; chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng thuỷ lợi phí, tiền sử dụng nước từ các công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá 발효 중 26/2007/QĐ-UBND Quyết định số 26/2007/QĐ-UBND Về việc miễn thu thuỷ lợi phí đối với sản xuất nông nghiệp 만료됨 22/2007/QĐ-UBND Quyết định số 22/2007/QĐ-UBND về miễn thu thuỷ lợi phí đối với đất sản xuất nông nghiệp 만료됨 48/2008/QĐ-UBND Quyết định số 48/2008/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế phối hợp khai thác, bảo vệ an toàn các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 만료됨 62/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 62/2007/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh Nghị quyết số 37/2006/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2006 của Hội đồng Nhân dân tỉnh về việc phê duyệt phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương ổn định từ năm 2007 – 2010 만료됨 42/2007/QĐ-UBND Quyết định số 42/2007/QĐ-UBND Về việc Sửa đổi một số điều của Quy định thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Ban hành kèm theo Quyết định số 48/2005/QĐ-UBND ngày 25/10/2005 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc Ban hành Quy định thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và Quyết định số 45/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc điều chỉnh, bổ sung một số điều tại bảng quy định ban hành kèm theo quyết định số 48/2005/QĐ-UBND ngày 25/10/2005 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc ban hành quy định thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Kiên Giang 발효 중 47/2015/QĐ-UBND Quyết định số 47/2015/QĐ-UBND Điều chỉnh mực thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân golf, nhà hàng) theo quyết định số 03/2014/QĐ-UBND ngày 21/01/2014 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc quy định mức thu thủy lợi phí, tiến nước và mức trần phí dịch vụ lấy nước của tổ chức hợp tác dùng nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 발효 중 09/2008/QĐ-UBND Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND Về việc Ban hành quy định về bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 만료됨 43/2008/QĐ-UBND Quyết định số 43/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước để thực hiện miễn thuỷ lợi phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 만료됨 14/2008/QĐ-UBND Quyết định số 14/2008/QĐ-UBND Về diện tích miễn thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Bến Tre 발효 중 06/2008/QĐ-UBND Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về mức thu, công tác quản lý, sử dụng thuỷ lợi phí và tiền nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 44/2006/QĐ-UBND ngày 18/8/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang 만료됨 07/2008/QĐ-UBND Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 37/2006/QĐ-UBND ngày 2 tháng 7 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh 만료됨 43/2008/QĐ-UBND Quyết định số 43/2008/QĐ-UBND Về thu thủy lợi phí và phí sử dụng nước (tiền nước) trên địa bàn tỉnh Lào Cai 만료됨 01/2013/QĐ-UBND Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Long An 만료됨
154/2007/NĐ-CP
Nghị định số 154/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 12
14/2008/QĐ-UBND Quyết định số 14/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Công Thương tỉnh Hậu Giang 만료됨 47/2015/QĐ-UBND Quyết định số 47/2015/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2016 발효 중 26/2007/QĐ-UBND Quyết định số 26/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tuyển chọn tổ chức tư vấn xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 vào hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước thuộc tỉnh Khánh Hòa 만료됨 48/2008/QĐ-UBND Quyết định số 48/2008/QĐ-UBND V/v bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật 발효 중 42/2007/QĐ-UBND Quyết định số 42/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Chư A Thai 발효 중 06/2008/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2008/QĐ-UBND VỀ VIỆC THÀNH LẬP ĐỘI TRẬT TỰ ĐÔ THỊ, THỊ XÃ HƯNG YÊN 발효 중 43/2008/QĐ-UBND Quyết định số 43/2008/QĐ-UBND Về mức thu, nộp, tỷ lệ điều tiết và chế độ quản lý, sử dụng Lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 만료됨 07/2008/QĐ-UBND Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Phòng Tiếp công dân tỉnh Quảng Trị 만료됨 22/2007/QĐ-UBND Quyết định số 22/2007/QĐ-UBND Về việc tăng mức phụ cấp cho nhân viên y tế thôn 만료됨 09/2008/QĐ-UBND Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, sử dụng điện nông thôn 만료됨 62/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 62/2007/NQ-HĐND Về việc ban hành Định mức chi hoạt động của HĐND các cấp tỉnh Kiên Giang nhiệm kỳ 2004-2009 만료됨 01/2013/QĐ-UBND Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND Về bãi bỏ văn bản. 발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.