Quyết định số 155/2003/QĐ-TTg quy định sửa đổi, bổ sung một số chế độ phụ cấp đặc thù cho công chức, viên chức ngành Y tế. Quyết định áp dụng các mức phụ cấp khác nhau dựa trên vị trí và khu vực làm việc, đồng thời xác định nguồn kinh phí và trách nhiệm thực hiện.
적용 범위
Công chức, viên chức dân y và lực lượng vũ trang ngành Y tế
핵심 사항
- Công chức, viên chức dân y và lực lượng vũ trang thực hiện nhiệm vụ thường trực 24/24 giờ tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và trạm y tế xã được hưởng phụ cấp với mức khác nhau dựa trên khu vực làm việc.
- Phụ cấp chống dịch cho công chức, viên chức y tế tham gia dập dịch có mức từ 30.000 đồng đến 60.000 đồng/ngày/người.
- Công chức, viên chức chuyên môn y tế thực hiện phẫu thuật, thủ thuật được hưởng phụ cấp với mức khác nhau cho người mổ chính, người phụ mổ và người giúp việc.
- Năm 2003, kinh phí cho các chế độ phụ cấp đặc thù do Bộ Tài chính cân đối bổ sung từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương.
- Bộ Y tế chịu trách nhiệm quy định danh mục dịch tối nguy hiểm và phẫu thuật, thủ thuật được hưởng phụ cấp.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Tăng cường tính công bằng trong việc phân bổ kinh phí cho các chế độ phụ cấp đặc thù.
- Tác động tiêu cực: Chi phí tăng lên cho ngân sách nhà nước và có thể gây áp lực tài chính cho một số địa phương.
❓ 자주 묻는 질문
Công chức, viên chức làm việc thường trực 24/24 giờ được hưởng mức phụ cấp bao nhiêu?
Mức phụ cấp thường trực tại khu vực thông thường tính theo mức bình quân người/phiên trực, ngày thường gồm các mức sau: bệnh viện hạng I - 45.000 đồng/người/phiên trực; bệnh viện hạng II và bệnh viện Y học cổ truyền hạng I - 35.000 đồng/người/phiên trực; bệnh viện hạng III, bệnh viện Y học cổ truyền hạng II và Trung tâm y tế huyện - 25.000 đồng/người/phiên trực; trạm y tế xã - 10.000 đồng/người/phiên trực.
Công chức, viên chức tham gia chống dịch được hưởng mức phụ cấp bao nhiêu?
Mức phụ cấp cho công chức, viên chức y tế tham gia dập các ổ dịch tối nguy hiểm là 60.000 đồng/ngày/người; mức phụ cấp cho các loại dịch khác là 30.000 đồng/ngày/người.
Công chức, viên chức thực hiện phẫu thuật được hưởng bao nhiêu?
Mức phụ cấp cho mỗi loại phẫu thuật quy định như sau: người mổ chính, gây mê, châm tê chính - 70.000 đồng/phẫu thuật; người phụ mổ và người phụ gây mê, châm tê - 50.000 đồng/phẫu thuật; người giúp việc phẫu thuật - 30.000 đồng/phẫu thuật.
Năm 2003, nguồn kinh phí cho các chế độ phụ cấp đặc thù được bố trí từ đâu?
Năm 2003, kinh phí cho các chế độ phụ cấp đặc thù do Bộ Tài chính cân đối bổ sung từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương.
Bộ Y tế có trách nhiệm gì trong việc thực hiện quyết định này?
Bộ Y tế chịu trách nhiệm quy định danh mục các loại dịch tối nguy hiểm; danh mục các loại phẫu thuật, thủ thuật được hưởng phụ cấp.
전문
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 155/2003/QĐ-TTg |
Hà Nội, ngày 30 tháng 7 năm 2003 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định sửa đổi, bổ sung một số chế độ phụ cấp đặc thù
đối với công chức, viên chức ngành Y tế
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương của công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp và lực lượng vũ trang;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định sửa đổi, bổ sung một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức ngành Y tế như sau:
1. Chế độ phụ cấp thường trực 24/24 giờ:
a) Đối tượng được hưởng phụ cấp là công chức, viên chức dân y và lực lượng vũ trang thực hiện nhiệm vụ thường trực chuyên môn 24 giờ liên tục tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và trạm y tế xã, phường, thị trấn (gọi chung là trạm y tế xã).
b) Mức phụ cấp thường trực tại khu vực thông thường tính theo mức bình quân người/phiên trực, ngày thường gồm các mức sau:
- Mức 45.000 đồng/người/phiên trực: áp dụng đối với bệnh viện hạng I;
- Mức 35.000 đồng/người/phiên trực: áp dụng đối với bệnh viện hạng II và bệnh viện Y học cổ truyền hạng I;
- Mức 25.000 đồng/người/phiên trực: áp dụng đối với trực bệnh viện hạng III, bệnh viện Y học cổ truyền hạng II và Trung tâm y tế huyện;
- Mức 10.000 đồng/người/phiên trực: áp dụng đối với trực tại trạm y tế xã.
c) Mức phụ cấp thường trực tại khu vực hồi sức cấp cứu và chăm sóc đặc biệt bằng 1,5 lần phụ cấp thường trực tại khu vực thông thường của bệnh viện cùng hạng nói trên.
d) Mức phụ cấp thường trực vào ngày nghỉ tiêu chuẩn hàng tuần bằng 1,3 lần phụ cấp thường trực ngày thường; nếu thường trực vào ngày lễ, ngày Tết thì mức phụ cấp bằng 1,8 lần phụ cấp trực ngày thường.
đ) Định mức nhân lực trong phiên trực 24/24 giờ tại các cơ sở khám, chữa bệnh và trạm y tế xã được quy định như sau:
- Đối với bệnh viện hạng I: 14 người/phiên trực/100 giường bệnh;
- Đối với bệnh viện hạng II, hạng III, bệnh viện Y học cổ truyền hạng I, và trung tâm y tế huyện: 12 người/phiên trực/100 giường bệnh;
- Đối với trạm y tế xã: 01 người/phiên trực/trạm y tế đối với xã đồng bằng từ 8.000 dân và xã miền núi, biên giới, hải đảo từ 3.000 dân trở xuống; 02 người/phiên trực/trạm y tế đối với xã đồng bằng trên 8.000 dân và xã miền núi, biên giới, hải đảo trên 3.000 dân.
e) Chế độ nghỉ bù sau phiên trực: công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ thường trực chuyên môn y tế 24/24 giờ vào ngày thường hay ngày nghỉ hàng tuần được nghỉ bù 01 ngày; nếu thường trực vào các ngày lễ, Tết được nghỉ bù 02 ngày và đều được hưởng nguyên lương.
2. Chế độ phụ cấp chống dịch:
a) Công chức, viên chức y tế trực tiếp tham gia dập các ổ dịch được hưởng phụ cấp chống dịch, mức phụ cấp được tính theo ngày thực tế tham gia như sau:
- Mức 60.000 đồng/ngày/người áp dụng đối với các loại dịch tối nguy hiểm;
- Mức 30.000 đồng/ngày/người áp dụng đối với các loại dịch khác.
b) Công chức, viên chức y tế tham gia thường trực chống dịch 24/24 giờ tại các cơ sở y tế thuộc Nhà nước quản lý trong vùng có dịch cũng được hưởng phụ cấp thường trực theo mức thống nhất là 40.000 đồng/người/phiên trực.
3. Chế độ phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật:
Áp dụng đối với công chức, viên chức chuyên môn y tế trực tiếp thực hiện phẫu thuật, thủ thuật.
a) Mức phụ cấp cho mỗi loại phẫu thuật quy định như sau:
|
Đối tượng |
Mức phụ cấp (đồng/phẫu thuật) |
|||
|
|
Loại đặc biệt |
Loại I |
Loại II |
Loại III |
|
Người mổ chính, gây mê, châm tê chính |
70.000 |
35.000 |
25.000 |
20.000 |
|
Người phụ mổ và người phụ gây mê, châm tê |
50.000 |
25.000 |
20.000 |
12.000 |
|
Người giúp việc phẫu thuật |
30.000 |
20.000 |
12.000 |
6.000 |
b) Những trường hợp trước đây phải làm phẫu thuật, nay chuyển sang hình thức thủ thuật thì được hưởng phụ cấp bằng 1/3 mức phụ cấp phẫu thuật cùng loại.
Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện các chế độ phụ cấp đặc thù của công chức, viên chức y tế được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm giao cho các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương và nguồn thu sự nghiệp của đơn vị.
Riêng năm 2003:
- Các Bộ, cơ quan trung ương bố trí trong dự toán được giao để thực hiện các chế độ phụ cấp đặc thù.
- Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bố trí kinh phí trong dự toán được giao để thực hiện chế độ phụ cấp chống dịch và phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật.
Đối với phụ cấp thường trực 24/24 giờ: Bộ Tài chính cân đối bổ sung từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương năm 2003 cho các địa phương để thực hiện theo nguyên tắc:
+ Tự cân đối để thực hiện chế độ đối với các tỉnh có tỷ lệ điều tiết về ngân sách trung ương.
+ Ngân sách Trung ương hỗ trợ: 100% các tỉnh miền núi có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, các tỉnh Tây Nguyên và các xã thuộc Chương trình 135; 80% đối với tỉnh, huyện, xã miền núi và 60% đối với vùng còn lại phần chênh lệch giữa tổng mức kinh phí thực hiện chế độ quy định tại quyết định này so với nguồn đã bố trí trong ngân sách địa phương.
Điều 3. Bộ trưởng Bộ Y tế chịu trách nhiệm quy định danh mục các loại dịch tối nguy hiểm; danh mục các loại phẫu thuật, thủ thuật được hưởng phụ cấp.
Điều 4. Quyết định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2003, thay thế Quyết định số 794/TTg ngày 05 tháng 12 năm 1995 và thay thế Điều 1 của Quyết định số 97/2001/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức ngành Y tế.
Điều 5. Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các Bộ: Nội vụ, Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
THỦ TƯỚNG (Đã ký) Phan Văn Khải |
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: