Sắc lệnh số 155 định nghĩa danh từ "kiến trúc sư"

Sắc lệnh số 155/1946 quy định về danh từ 'Kiến trúc sư', chỉ những người đã tốt nghiệp trường Cao đẳng Kiến trúc Việt Nam hoặc các điều kiện tương đương khác. Văn bản này nhằm bảo vệ danh tiếng và chuyên môn của nghề kiến trúc.

문서 번호155
문서 유형법령
발행 기관Tài Khoản Trung Ương
서명자Huỳnh Thúc Kháng — Bộ trưởng
업데이트18. 06. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일16. 08. 1946
발효일31. 08. 1946
효력 만료일
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Sắc lệnh số 155/1946 quy định về danh từ 'Kiến trúc sư', chỉ những người đã tốt nghiệp trường Cao đẳng Kiến trúc Việt Nam hoặc các điều kiện tương đương khác. Văn bản này nhằm bảo vệ danh tiếng và chuyên môn của nghề kiến trúc.

적용 범위

Người dân, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và kiến trúc

핵심 사항

  • Các người đã có bằng cấp tốt nghiệp trường Cao đẳng Kiến trúc Việt Nam được gọi là 'Kiến trúc sư' (Điều 1.1)
  • Người có bằng cấp từ các trường Cao đẳng Kiến trúc ngoại quốc, chương trình học tương đương với trường Kiến trúc Việt Nam cũng được gọi là 'Kiến trúc sư' (Điều 1.2)
  • Cựu sinh viên đã hoàn thành chương trình và mãn khoá học tại trường Cao đẳng Kiến trúc Việt Nam, được Chính phủ công nhận trước ngày ban hành Sắc lệnh này, có thể gọi là 'Kiến trúc sư' (Điều 1.3)
  • Cựu sinh viên đã hoàn thành chương trình và mãn khoá học tại trường Cao đẳng Kiến trúc Việt Nam, làm nghề kiến trúc ít nhất năm năm, được gọi là 'Kiến trúc sư' (Điều 1.4)

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Bảo vệ danh tiếng và chuyên môn của người thực sự có bằng cấp kiến trúc
  • Khó khăn cho những người không đủ điều kiện nhưng vẫn tự xưng là 'Kiến trúc sư'
  • Tạo cơ hội công nhận cho cựu sinh viên đã tốt nghiệp trước ngày ban hành Sắc lệnh này
  • Yêu cầu thời gian làm nghề tối thiểu đối với một số trường hợp

❓ 자주 묻는 질문

Để được gọi là 'Kiến trúc sư', tôi cần phải đáp ứng điều kiện gì?

Bạn cần có bằng cấp tốt nghiệp từ trường Cao đẳng Kiến trúc Việt Nam hoặc các trường tương đương, hoặc đã làm nghề kiến trúc ít nhất năm năm.

Tôi có thể gọi mình là 'Kiến trúc sư' nếu chỉ học hết chương trình nhưng chưa tốt nghiệp?

Không, bạn phải hoàn thành chương trình và mãn khoá học mới được gọi là 'Kiến trúc sư'.

전문

SẮC LỆNH

Số 155 ngày 16 tháng 8 năm 1946

CHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ

Chiểu theo Luật lệ hiện hành ấn định quy tắc và chương trình trường Cao đẳng Kiến trúc;

Chiểu theo Luật lệ hiện hành về nghề kiến trúc và việc xây dựng nhà cửa trong nước Việt Nam;

Theo lời đề nghị của các ông Bộ trưởng Bộ Giao thông Công chính và Bộ Quốc gia Giáo dục;

Sau khi Ban thường trực Quốc hội và Hội đồng Chính phủ đã thoả hiệp,

RA SẮC LỆNH:

Điều thứ I: Danh từ "Kiến trúc sư" chỉ dành riêng cho:

1- Các người đã có bằng cấp tốt nghiệp trường Cao đẳng Kiến trúc Việt Nam;

2- Các người có bằng cấp tốt nghiệp các trường Cao đẳng Kiến trúc ngoại quốc, mà chương trình học thuật tương đương với chương trình học thuật của trường Kiến trúc Việt Nam;

3- Các cựu sinh viên đã học hết chương trình và đã mãn khoá học trường Cao đẳng Kiến trúc Việt Nam và đến ngày ký Sắc lệnh này, đã được liệt kê vào bảng danh sách các kiến trúc sư được Chính phủ công nhận;

4- Các cựu sinh viên đã học hết chương trình và dã mãn khoá học trường Cao đẳng Kiến trúc Việt Nam, và đến ngày ký Sắc lệnh này, đã làm nghề kiến trúc tại một phòng kiến trúc tư hay ở một công sở được ít nhất là năm năm.

Điều thứ II: Các ông Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Giao thông Công chính và Quốc gia Giáo dục chiểu Sắc lệnh thi hành.

 

Huỳnh Thúc Kháng

(Đã ký)

 

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 1
155
Sắc lệnh số 155 định nghĩa danh từ "kiến trúc sư"
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.