Quyết định số 158/2002/QĐ-TTg Về chế độ khen thưởng đối với học sinh, sinh viên đạt giải trong các kỳ thi học sinh, sinh viên giỏi, Olympic quốc gia, Olympic quốc tế, kỹ năng nghề quốc gia và kỹ năng nghề quốc tế.

Quyết định số 158/2002/QĐ-TTg quy định về chế độ khen thưởng cho học sinh, sinh viên đạt giải trong các kỳ thi học sinh, sinh viên giỏi và Olympic quốc tế. Quyết định áp dụng cho các đối tượng là học sinh, sinh viên đang học ở các trường trung học phổ thông, đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và cơ sở dạy nghề. Mức thưởng cụ thể được quy định rõ.

文号158/2002/QĐ-TTg
文件类型决定
发布机关Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
签署人Phạm Gia Khiêm — Phó Thủ tướng
更新30/06/2026
行业Giáo Dục Và Đào Tạo
领域Chưa Phân Loại
发布日期15/11/2002
生效日期30/11/2002
失效日期
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định số 158/2002/QĐ-TTg quy định về chế độ khen thưởng cho học sinh, sinh viên đạt giải trong các kỳ thi học sinh, sinh viên giỏi và Olympic quốc tế. Quyết định áp dụng cho các đối tượng là học sinh, sinh viên đang học ở các trường trung học phổ thông, đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và cơ sở dạy nghề. Mức thưởng cụ thể được quy định rõ.

适用范围

Học sinh, sinh viên đang học ở các trường trung học phổ thông, đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và cơ sở dạy nghề

要点

  • Học sinh, sinh viên đạt giải Huy chương Vàng trong kỳ thi Olympic quốc tế được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen và thưởng 15.000.000 đ (Điều 2)
  • Học sinh, sinh viên đạt giải Huy chương Đồng trong kỳ thi Olympic khu vực quốc tế được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tặng Bằng khen và thưởng 7.000.000 đ (Điều 2)
  • Học sinh đạt giải Nhì trong kỳ thi học sinh giỏi quốc gia được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tặng Bằng khen và thưởng 1.000.000 đ (Điều 3)
  • Kinh phí để thực hiện chế độ khen thưởng được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Điều 3)
  • Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký (Điều 4)

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Khuyến khích học sinh, sinh viên nỗ lực học tập và tham gia các kỳ thi học sinh, sinh viên giỏi, Olympic quốc tế. Tạo động lực cho các em phát triển kỹ năng và kiến thức.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí khen thưởng từ ngân sách nhà nước có thể gây áp lực về tài chính cho ngân sách nhà nước.

❓ 常见问题

Học sinh, sinh viên nào được khen thưởng?

Học sinh, sinh viên đang học ở các trường trung học phổ thông, đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và cơ sở dạy nghề đạt giải trong các kỳ thi học sinh, sinh viên giỏi, Olympic quốc tế và kỹ năng nghề quốc tế (Điều 1).

Mức thưởng cụ thể là bao nhiêu?

Học sinh, sinh viên đạt Huy chương Vàng được tặng Bằng khen và thưởng 15.000.000 đ; Huy chương Đồng được tặng Bằng khen và thưởng 7.000.000 đ (Điều 2).

Ai chịu trách nhiệm thực hiện chế độ khen thưởng?

Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm việc khen thưởng đối với học sinh, sinh viên các trường trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm việc khen thưởng đối với học sinh các cơ sở dạy nghề (Điều 3).

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký (Điều 4).

Kinh phí khen thưởng được bố trí từ đâu?

Kinh phí để thực hiện chế độ khen thưởng được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Điều 3).

全文

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 158/2002/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2002

 

QUYẾT ĐỊNH

Quy định về chế độ khen thưởng đối với học sinh, sinh viên đạt giải trong các kỳ thi học sinh, sinh viên giỏi, olympic quốc gia, olympic quốc tế, kỹ năng nghề quốc gia và kỹ năng nghề quốc tế

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 02 tháng 12 năm 1998;

Căn cứ Nghị định số 43/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tại tờ trình số 9422/CTCT ngày 18 tháng 10 năm 2002.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đối tượng khen thưởng:

1. Học sinh, sinh viên đang học ở các trường trung học phổ thông, đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và cơ sở dạy nghề đạt giải Huy chương Vàng, Huy chương Bạc, Huy chương Đồng và giải Khuyến khích trong kỳ thi Olympic quốc tế các môn học và thi kỹ năng nghề quốc tế.

2. Học sinh, sinh viên đang học ở các trường trung học phổ thông, đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và cơ sở dạy nghề đạt giải Huy chương Vàng, Huy chương Bạc, Huy chương Đồng và giải Khuyến khích trong kỳ thi Olympic khu vực quốc tế các môn học và thi kỹ năng nghề khu vực quốc tế.

3. Học sinh đang học ở các trường trung học phổ thông đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia.

4. Học sinh, sinh viên đang học ở các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và cơ sở dạy nghề đạt giải Nhất, Nhì, Ba (hoặc Huy chương Vàng, Huy chương Bạc và Huy chương Đồng) trong các kỳ thi Olympic quốc gia các môn học và thi kỹ năng nghề quốc gia.

Điều 2.

1. Học sinh, sinh viên thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 của Quyết định này được khen thưởng như sau:

a) Huy chương Vàng được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen và thưởng 15.000.000 đ.

b) Huy chương Bạc được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tặng Bằng khen và thưởng 10.000.000 đồng.

c) Huy chương Đồng được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tặng Bằng khen và thưởng 7.000.000 đồng.

d) Giải Khuyến khích được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tặng Bằng khen và thưởng 3.000.000 đồng.

2. Học sinh, sinh viên thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 1 của Quyết định này được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tặng Bằng khen và thưởng kèm theo như sau:

a) Huy chương Vàng: 10.000.000 đồng.

b) Huy chương Bạc: 7.000.000 đồng.

c) Huy chương Đồng: 3.000.000 đồng.

d) Giải Khuyến khích: 1.000.000 đồng.

3. Học sinh thuộc đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 1 của Quyết định này được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tặng Bằng khen và thưởng kèm theo như sau:

a) Giải Nhất: 1.000.000 đồng.

b) Giải Nhì: 700.000 đồng.

c) Giải Ba: 400.000 đồng.

4. Học sinh, sinh viên thuộc đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 1 của Quyết định này được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tặng Bằng khen và thưởng kèm theo như sau:

a) Giải Nhất: 600.000 đồng.

b) Giải Nhì: 400.000 đồng.

c) Giải Ba: 200.000 đồng.

Điều 3.

1. Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ khen thưởng theo quy định tại Quyết định này được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

2. Việc lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí khen thưởng quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định hiện hành.

Riêng kinh phí thực hiện chế độ khen thưởng trong năm 2002, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội căn cứ vào thực tế và quy định tại Quyết định này, lập dự toán gửi Bộ Tài chính để cấp bổ sung ngân sách năm 2002.

Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm việc khen thưởng đối với học sinh, sinh viên các trường trung học phổ thông trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học.

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm việc khen thưởng đối với học sinh các cơ sở dạy nghề.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.

Những quy định trước đây trái với quy định tại Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ tưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

(Đã ký)

Phạm Gia Khiêm

 

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
158/2002/QĐ-TTg
Quyết định số 158/2002/QĐ-TTg Về chế độ khen thưởng đối với học sinh, sinh viên đạt giải trong các kỳ thi học sinh, sinh viên giỏi, Olympic quốc gia, Olympic quốc tế, kỹ năng nghề quốc gia và kỹ năng nghề quốc tế.
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 14
23/2016/QĐ-UBND Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Phước 已失效 13/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2018/NQ-HĐND Quy định mức phân bổ kinh phí ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách tỉnh Thái Nguyên từ nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông và một số nội dung chi, mức chi đặc thù phục vụ công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 已失效 17/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2019/NQ-HĐND Ban hành quy định một số chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 生效中 121/2002/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 121/2002/QĐ-UB V/V BAN HÀNH QUY CHẾ CÔNG NHẬN CÁC DANH HIỆU VĂN HÓA CỦA CUỘC VẬN ĐỘNG "TOÀN DÂN ĐOÀN KẾT XÂY DỰNG ĐỜI SỐNG VĂN HÓA" TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CẦN THƠ. 已失效 31/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 31/2015/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Ninh Bình 生效中 05/2013/QĐ-UBND Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Giáo dục và đào tạo tỉnh Quảng Trị 已失效 04/2016/QĐ-UBND Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Bệnh viện huyện Nhà Bè 已失效 29/2014/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 29/2014/QĐ-UBND VỀ CƠ CHẾ HỖ TRỢ XÂY DỰNG SÂN THỂ THAO CÁC XÃ, THỊ TRẤN VÀ SÂN THỂ THAO THÔN TRÊN ĐỊA BÀN NÔNG THÔN TỈNH HẢI DƯƠNG, GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 VÀ ĐIỀU CHỈNH NÂNG MỨC HỖ TRỢ KINH PHÍ XÂY DỰNG MỚI NHÀ VĂN HÓA THÔN, KHU DÂN CƯ; XÂY DỰNG PHÒNG HỌC KIÊN CỐ VÀ HỖ TRỢ CÁC XÃ ĐẠT TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ Y TẾ, GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 已失效 44/2007/QĐ-UB Quyết định số 44/2007/QĐ-UB Ban hành quy định xét khen thưởng cho cá nhân, tập thể của tỉnh Tiền Giang đạt thành tích xuất sắc trong các kỳ thi kỹ năng nghề, các giải thi đấu thể thao khu vực Đông Nam Á, Châu Á và thế giới 已失效 91/2011/QĐ-UBND Quyết định số 91/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về mức thưởng đối với các tập thể, cá nhân đạt thành tích cao trong các kỳ thi Quốc tế, Khu vực quốc tế, Quốc gia, Khu vực quốc gia, cấp tỉnh và các giải thưởng do tỉnh quy định 已失效 83/2007/QĐ-UBND Quyết định số 83/2007/QĐ-UBND Ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng kỷ luật công chức xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 02/2016/QĐ-UBND Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Lực lượng Kiểm tra Liên ngành trong lĩnh vực văn hóa, thông tin và phòng, chống tệ nạn xã hội huyện Nhà Bè 已失效 01/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐND Về tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh 6 tháng đầu năm và phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh 6 tháng cuối năm 2014 已失效 14/2005/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2005/NQ-HĐND Về dự toán ngân sách địa phương và phân bổ dự toán chi ngân sách tỉnh năm 2006 生效中
替代 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。