Nghị định số 159/2017/NĐ-CP quy định về thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt áp dụng cho hàng hóa từ các nước thành viên Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Ấn Độ giai đoạn 2018 - 2022. Văn bản này xác định điều kiện và mức thuế suất cụ thể để thực hiện cam kết trong hiệp định.
适用范围
["Người nộp thuế", "Cơ quan hải quan, công chức hải quan", "Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu"]
要点
- "Người nộp thuế" phải tuân thủ biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này để áp dụng thuế suất AIFTA - Điều 3
- Hàng hóa nhập khẩu từ các nước thành viên Hiệp định ASEAN - Ấn Độ được hưởng thuế suất AIFTA nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 - Điều 4
- Thuế suất AIFTA thay đổi theo từng giai đoạn trong khoảng thời gian 2018-2022, cụ thể từ 0% đến mức tối đa do Chính phủ quy định - Điều 3
- Hàng hóa nhập khẩu phải có giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu AI để được hưởng thuế suất AIFTA - Điểm 4 Điều 4
- Nghị định này thay thế và bãi bỏ Nghị định số 126/2016/NĐ-CP từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 - Điều 5
🌐 本文件的社会影响
- "Người nộp thuế" được hưởng lợi từ việc giảm thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt, giúp tiết kiệm chi phí và tăng khả năng cạnh tranh của hàng hóa nhập khẩu.
- Các doanh nghiệp xuất khẩu vào Việt Nam từ các nước thành viên Hiệp định ASEAN - Ấn Độ cũng sẽ hưởng lợi từ việc này.
- Tuy nhiên, một số ngành công nghiệp trong nước có thể gặp khó khăn khi phải đối mặt với sự cạnh tranh mạnh mẽ hơn từ hàng hóa nhập khẩu được giảm thuế.
❓ 常见问题
Hàng hóa nào được áp dụng thuế suất AIFTA?
Hàng hóa thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này và đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4.
Thời gian hiệu lực của thuế suất AIFTA thay đổi như thế nào?
Thuế suất AIFTA thay đổi theo từng giai đoạn từ năm 2018 đến 2022, cụ thể từ ngày 01/01/2018 - 30/12/2022.
Có cần giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa để được hưởng thuế suất AIFTA không?
Đúng, phải có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu AI theo quy định hiện hành của pháp luật - Điểm 4 Điều 4.
Nghị định này thay thế Nghị định nào?
Nghị định số 126/2016/NĐ-CP từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 - Điều 5.
Thuế suất AIFTA áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu từ các nước nào?
Các nước thành viên Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Ấn Độ, bao gồm Bru-nây Đa-rút-xa-lam, Vương quốc Cam-pu-chia, Cộng hòa In-đô-nê-xi-a, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, Ma-lay-xi-a, Cộng hòa Liên bang Mi-an-ma, Cộng hòa Phi-líp-pin, Cộng hòa Xinh-ga-po, Vương quốc Thái Lan, Cộng hòa Ấn Độ và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam - Điểm 2 Điều 4.
全文
NGHỊ ĐỊNH
Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam
để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Ấn Độ giai đoạn 2018 - 2022
..............................................................................................
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật điều ước quốc tế ngày 09 tháng 4 năm 2016;
Để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (viết tắt là ASEAN) và Cộng hòa Ấn Độ (viết tắt là Ấn Độ) có hiệu lực từ ngày 01 tháng 6 năm 2010;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Ấn Độ giai đoạn 2018 - 2022.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Ấn Độ thuộc Hiệp định Khung về Hợp tác Kinh tế Toàn diện ASEAN - Ấn Độ giai đoạn 2018 - 2022 và điều kiện được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người nộp thuế theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
2. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.
3. Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Điều 3. Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt
Ban hành kèm theo Nghị định này Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Ấn Độ giai đoạn 2018 - 2022 (thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt áp dụng sau đây gọi là thuế suất AIFTA).
1. Các chú giải và quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa được thực hiện theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam dựa trên Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa của Tổ chức Hải quan thế giới.
2. Cột "Mã hàng" và cột "Mô tả hàng hóa" được xây dựng trên cơ sở Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và chi tiết theo cấp mã 8 số hoặc 10 số.
3. Cột "Thuế suất AIFTA (%)": Thuế suất áp dụng cho các giai đoạn khác nhau, bao gồm:
a) 01/01/2018 - 30/12/2018: Thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 đến hết ngày 30 tháng 12 năm 2018;
b) 31/12/2018 - 31/12/2019: Thuế suất áp dụng từ ngày 31 tháng 12 năm 2018 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2019;
c) 01/01/2020 - 31/12/2020: Thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020;
d) 01/01/2021 - 30/12/2021: Thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 đến hết ngày 30 tháng 12 năm 2021;
đ) 31/12/2021 - 30/12/2022: Thuế suất áp dụng từ ngày 31 tháng 12 năm 2021 đến hết ngày 30 tháng 12 năm 2022.
4. Ký hiệu "*": Hàng hóa nhập khẩu không được hưởng thuế suất AIFTA tại thời điểm tương ứng.
5. Đối với hàng hóa nhập khẩu áp dụng hạn ngạch thuế quan, mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với số lượng hàng hóa nhập khẩu trong hạn ngạch thuế quan được chi tiết tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Ấn Độ giai đoạn 2018 - 2022 ban hành kèm theo Nghị định này. Mức thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch áp dụng theo quy định của Chính phủ tại thời điểm nhập khẩu. Số lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu hàng năm theo quy định của Bộ Công Thương.
Điều 4. Điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt
Hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất AIFTA phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
1. Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Được nhập khẩu vào Việt Nam từ các nước là thành viên của Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Ấn Độ, bao gồm các nước sau:
a) Bru-nây Đa-rút-xa-lam;
b) Vương quốc Cam-pu-chia;
c) Cộng hòa In-đô-nê-xi-a;
d) Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào;
đ) Ma-lay-xi-a;
e) Cộng hòa Liên bang Mi-an-ma;
g) Cộng hòa Phi-líp-pin;
h) Cộng hòa Xinh-ga-po;
i) Vương quốc Thái Lan;
k) Cộng hòa Ấn Độ;
l) Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước).
3. Được vận chuyển trực tiếp từ nước xuất khẩu theo khoản 2 Điều 4 Nghị định này vào Việt Nam do Bộ Công Thương quy định.
4. Đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Ấn Độ, có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) Mẫu AI, theo quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
2. Bãi bỏ Nghị định số 126/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Ấn Độ giai đoạn 2016 - 2018.
Điều 6. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
THỦ TƯỚNG
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。
译本
本文件提供以下语言版本: