Thông tư này hướng dẫn chi tiết việc cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí cho người cao tuổi từ đủ 100 tuổi trở lên, quy định về trợ cấp xã hội hàng tháng và các chế độ ưu đãi khác dành cho người cao tuổi theo Nghị định số 30/2002/NĐ-CP.
Đối tượng áp dụng
Người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên và người cao tuổi nước ngoài đang sống tại Việt Nam.
Các điểm cốt lõi
- Người cao tuổi từ đủ 100 tuổi trở lên được cấp miễn phí thẻ bảo hiểm y tế với mệnh giá 50.000 đồng/người/năm hoặc khám, chữa bệnh miễn phí theo cơ chế thực thanh thực chi tại các cơ sở y tế quy định (Điều II).
- Người cao tuổi cô đơn, không nơi nương tựa, không có nguồn thu nhập được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng tối thiểu 45.000đ/người/tháng hoặc nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội với mức sinh hoạt phí tối thiểu 100.000đ/người/tháng (Điều III).
- Người cao tuổi từ đủ 90 tuổi trở lên không có lương hưu, không có thu nhập để đảm bảo cuộc sống được xem xét hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng tối thiểu 45.000đ/người/tháng (Điều III).
- Người cao tuổi tàn tật nặng không còn khả năng lao động thuộc diện nghèo được xem xét hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng tối thiểu 45.000đ/người/tháng (Điều III).
- Người cao tuổi khi đi ôtô buýt công cộng, tàu hoả, xem biểu diễn văn nghệ, thể thao, thăm danh lam thắng cảnh được ưu tiên chỗ ngồi thuận tiện (Điều IV)
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người cao tuổi từ đủ 100 tuổi trở lên sẽ được hưởng lợi từ việc cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí.
- Những người cao tuổi cô đơn, không nơi nương tựa hoặc tàn tật nặng có thể nhận trợ cấp xã hội hàng tháng giúp cải thiện cuộc sống.
- Người cao tuổi khi tham gia các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao được hưởng sự hỗ trợ từ chính quyền địa phương.
- Các cơ sở y tế và bảo trợ xã hội sẽ phải thực hiện việc cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí và cung cấp dịch vụ chăm sóc cho người cao tuổi theo quy định.
❓ Câu hỏi thường gặp
Người cao tuổi từ đủ 100 tuổi trở lên được hưởng quyền gì?
Được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí với mệnh giá 50.000 đồng/người/năm hoặc khám, chữa bệnh miễn phí theo cơ chế thực thanh thực chi tại các cơ sở y tế quy định.
Người cao tuổi từ đủ 90 tuổi trở lên không có lương hưu được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng tối thiểu bao nhiêu?
Hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng tối thiểu 45.000đ/người/tháng.
Người cao tuổi tàn tật nặng không còn khả năng lao động thuộc diện nghèo được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng bao nhiêu?
Hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng tối thiểu 45.000đ/người/tháng.
Người cao tuổi khi đi ôtô buýt công cộng, tàu hoả được ưu tiên như thế nào?
Được ưu tiên chỗ ngồi thuận tiện.
Cơ sở bảo trợ xã hội có trách nhiệm gì đối với người cao tuổi?
Phải thực hiện việc cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí và cung cấp dịch vụ chăm sóc cho người cao tuổi theo quy định.
Toàn văn
THÔNG TƯ
của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 30/2002/NĐ-CP ngày 26/3/2002 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Người cao tuổi
Căn cứ Nghị định số 30/2002/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh người cao tuổi, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định này như sau:
I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên và người cao tuổi nước ngoài đang sống tại Việt Nam.
II. CHẾ ĐỘ KHÁM, CHỮA BỆNH
Người cao tuổi từ đủ 100 tuổi trở lên được cấp miễn phí thẻ bảo hiểm y tế với mệnh giá 50.000 đồng/người/năm hoặc khám, chữa bệnh miễn phí theo cơ chế thực thanh thực chi tại các cơ sở y tế quy định tại Điều 1 của Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 15/10/2002 về việc khám, chữa bệnh cho người nghèo.
III. CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP XÃ HỘI
1. Người cao tuổi cô đơn, không nơi nương tựa, không có nguồn thu nhập được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng tại cộng đồng tối thiểu bằng 45.000đ/người/tháng hoặc được nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội thuộc Nhà nước quản lý với mức sinh hoạt phí tối thiểu bằng 100.000đ/người/tháng. Ngoài ra, người được nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội nêu trên còn được hưởng trợ cấp về tư trang, vật dụng phục vụ sinh hoạt hàng ngày, thuốc chữa bệnh thông thường và mai táng phí khi chết.
2. Người cao tuổi từ đủ 90 tuổi trở lên không có lương hưu, không có trợ cấp xã hội, không có thu nhập để đảm bảo cuộc sống thì được xem xét hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng tại cộng đồng tối thiểu bằng 45.000đ/người/tháng.
3. Người cao tuổi từ đủ 60 tuổi trở lên tàn tật nặng không còn khả năng lao động thuộc diện nghèo được xem xét hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng tại cộng đồng tối thiểu bằng 45.000đ/người/tháng.
4. Trường hợp người cao tuổi còn vợ (hoặc chồng) nhưng già yếu, không còn người phụng dưỡng hoặc còn người phụng dưỡng nhưng không đủ khả năng để phụng dưỡng, gia đình thuộc diện hộ nghèo thì được xem xét hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng tại cộng đồng tối thiểu bằng 45.000đ/người/tháng.
5. Thủ tục, trình tự và cơ quan có thẩm quyền xem xét những người được hưởng trợ cấp xã hội thực hiện theo Thông tư số 18/2000/TT-BLĐTBXH ngày 28/7/2000 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực một số điều của Nghị định số 07/2000/NĐ-CP ngày 09/3/2000 của Chính phủ về chính sách cứu trợ xã hội (sau đây gọi tắt là Thông tư số 18/2000/TT-BLĐTBXH).
IV. MỘT SỐ CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI KHÁC
1. Người cao tuổi được miễn các khoản đóng góp các hoạt động xã hội như: Quỹ phòng chống thiên tai; Quỹ an ninh quốc phòng, Quỹ xã hội, Quỹ từ thiện theo Nghị định số 177/1999/NĐ-CP của Chính phủ ngày 22 tháng 12 năm 1999 về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ xã hội, Quỹ từ thiện và các khoản đóng góp khác tại địa phương nơi người cao tuổi cư trú, trừ trường hợp người cao tuổi tự nguyện tham gia đóng góp.
2. Người cao tuổi khi đi ôtô buýt công cộng, tầu hoả, xem biểu diễn văn nghệ, thể thao, thăm danh lam thắng cảnh được ưu tiên chỗ ngồi thuận tiện.
3. Người cao tuổi được Uỷ ban nhân dân cấp xã trợ giúp về sân bãi, dụng cụ, phương tiện thể thao để người cao tuổi hoạt động thể dục thể thao, dưỡng sinh, văn hoá, phù hợp với tâm lý và khả năng của người cao tuổi.
Uỷ ban nhân dân cấp xã có hình thức mừng Người cao tuổi thiết thực phù hợp thực tế và phong tục tập quán của địa phương.
4. Người cao tuổi khi trực tiếp tổ chức các hoạt động tạo thu nhập và việc làm được Uỷ ban nhân dân cấp xã tạo điều kiện để vay vốn với lãi suất ưu đãi theo chính sách tín dụng của Nhà nước và miễn giảm thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chủ trì và phối hợp với thường trực Mặt trận Tổ quốc, Hội người cao tuổi xây dựng kế hoạch hàng năm trợ giúp người cao tuổi; lập danh sách người cao tuổi thuộc diện trợ cấp xã hội thông qua Hội đồng xét duyệt, đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định theo các mẫu biểu hướng dẫn tại Thông tư số 18/2000/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 7 năm 2000 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
2. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc phòng Tổ chức Lao động Xã hội cấp huyện; Cơ sở bảo trợ xã hội; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện trách nhiệm theo quy định tại Thông tư số 18/2000/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 7 năm 2000 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
3. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, xem xét, giải quyết.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: