Quyết định 16/2004/QĐ-BBCVT quy định cước dịch vụ thông tin di động trả trước thuê bao ngày GSM của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam, áp dụng cho người sử dụng dịch vụ này. Điểm nổi bật là mức tối đa và tối thiểu của cước thuê bao ngày, liên lạc gọi đi nội vùng và liên vùng, quốc tế, cũng như cách tính cước và các vùng cước.
Đối tượng áp dụng
Người sử dụng dịch vụ thông tin di động trả trước thuê bao ngày GSM của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam.
Các điểm cốt lõi
- người sử dụng dịch vụ → được thu cước thuê bao ngày tối đa 2.455 đồng/ngày, tối thiểu 1.818 đồng/ngày; liên lạc nội vùng tối đa 1.909 đồng/phút (30 giây), tối thiểu 1.636 đồng/phút (30 giây); liên vùng tối đa 2.818 đồng/phút (30 giây), tối thiểu 2.545 đồng/phút (30 giây).
- người sử dụng dịch vụ → không thu cước hoà mạng, cước thuê bao tháng.
- người sử dụng dịch vụ → cước thông tin gọi từ các thuê bao khác được áp dụng theo mức cước của các mạng di động đó; cước cuộc đàm thoại di động trả trước GSM trong các trường hợp quy định sau khi cộng thuế giá trị gia tăng, được làm tròn theo nguyên tắc.
- người sử dụng dịch vụ → cước thông tin và cước phục vụ gọi vào điện thoại di động tại các điểm công cộng áp dụng như cước thông tin và cước phục vụ gọi vào điện thoại di động trả sau GSM tại các điểm công cộng.
- người sử dụng dịch vụ → mức giảm cước đối với các cuộc gọi đi từ thuê bao điện thoại di động trả trước thuê bao ngày tối đa không quá 30% mức cước quy định.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Người dùng có thể tiết kiệm chi phí nếu sử dụng dịch vụ vào các thời gian giảm cước.
- Tác động tiêu cực: Chi phí vận hành của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam có thể tăng do việc điều chỉnh mức cước.
- Người dân hưởng lợi từ các quy định về giảm cước, trong khi doanh nghiệp phải chịu gánh nặng quản lý và điều chỉnh bảng cước.
❓ Câu hỏi thường gặp
Cước thuê bao ngày tối đa và tối thiểu là bao nhiêu?
Mức tối đa của cước thuê bao ngày không vượt quá 2.455 đồng/ngày, mức tối thiểu không thấp hơn 1.818 đồng/ngày.
Cước liên lạc nội vùng và liên vùng là bao nhiêu?
Mức tối đa của cước liên lạc nội vùng là 1.909 đồng/phút (30 giây), mức tối thiểu không thấp hơn 1.636 đồng/phút (30 giây); cước liên lạc liên vùng tối đa là 2.818 đồng/phút (30 giây), mức tối thiểu không thấp hơn 2.545 đồng/phút (30 giây).
Có thu cước hoà mạng và cước thuê bao tháng không?
Không thu cước hoà mạng, cũng như cước thuê bao tháng của thuê bao điện thoại di động trả trước thuê bao ngày.
Mức giảm cước tối đa là bao nhiêu?
Mức giảm cước đối với các cuộc gọi đi từ thuê bao điện thoại di động trả trước thuê bao ngày tối đa không quá 30% mức cước quy định.
Cước thông tin và cước phục vụ gọi vào điện thoại di động tại các điểm công cộng được áp dụng như thế nào?
Cước thông tin và cước phục vụ gọi vào điện thoại di động trả trước thuê bao ngày GSM tại các điểm công cộng (bưu cục, đại lý, điểm Bưu điện - Văn hoá xã, trạm điện thoại thẻ) áp dụng như cước thông tin và cước phục vụ gọi vào điện thoại di động trả sau GSM tại các điểm công cộng.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG
Ban hành cước dịch vụ thông tin di động trả trước thuê bao ngày GSM
của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam
______________________________
BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG
Căn cứ Nghị định số 90/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông;
Căn cứ Quyết định số 217/2003/QĐ-TTg ngày 27/10/2003 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá cước các dịch vụ bưu chính, viễn thông;
Xét đề nghị của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam tại công văn số 86/GCTT ngày 08/ 01/2004 về cước dịch vụ điện thoại di động năm 2004;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành cước dịch vụ điện thoại di động trả trước thuê bao ngày GSM của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam như sau:
1.1 Cước thuê bao ngày do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quy định với điều kiện:
Mức tối đa không vượt quá 2.455 đồng/ngày.
Mức tối thiểu không thấp hơn 1.818 đồng/ngày.
1.2. Cước liên lạc gọi đi do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quy định với điều kiện:
Cước liên lạc nội vùng:
Mức tối đa không vượt quá 1.909 đồng/ phút (955 đồng/block 30 giây)
Mức tối thiểu không thấp hơn 1.636 đồng/phút (818 đồng/block 30 giây)
Cước liên lạc liên vùng:
Mức tối đa không vượt quá 2.818 đồng/ phút (1.409 đồng/block 30 giây)
Mức tối thiểu không thấp hơn 2.545 đồng/phút (1.273 đồng/block30 giây)
1.3. Cước điện thoại đi quốc tế đối với dịch vụ di động trả trước thuê bao ngày được tính bằng cước thông tin di động nội vùng cộng với cước điện thoại gọi đi quốc tế theo bảng cước điện thoại quốc tế hiện hành. Cách tính như sau:
Cước di động trả = Cước nội vùng + Cước điện thoại quốc tế (IDD hoặc VOIP)
trước gọi đi quốc tế
1.4. Đơn vị tính cước là block 30 giây, phần lẻ của block cuối cùng của cuộc gọi chưa đến 30 giây được làm tròn là 30 giây. Cuộc gọi chưa đến 30 giây được thu cước 01 block 30 giây.
1.5. Không thu cước hoà mạng, cước thuê bao tháng của thuê bao điện thoại di động trả trước thuê bao ngày.
1.6. Cước thông tin gọi: từ thuê bao di động trả sau các mạng GSM của Tổng Công ty, từ thuê bao các mạng cố định, từ các thuê bao di động mạng Callink, Mobilenet, từ thuê bao di động sử dụng công nghệ CDMA của Tổng Công ty, từ thuê bao vô tuyến nội thị máy đầu cuối là di động vào thuê bao điện thoại di động trả trước thuê bao ngày được áp dụng như quy định cước thông tin di động trả sau GSM của Tổng Công ty hiện hành.
1.7. Cước thông tin gọi từ thuê bao của các mạng di động khác gọi vào thuê bao di động trả trước thuê bao ngày GSM của Tổng Công ty được áp dụng theo mức cước của các mạng di động đó
1.8. Cước thông tin và cước phục vụ gọi vào điện thoại di động trả trước thuê bao ngày GSM tại các điểm công cộng (bưu cục, đại lý, điểm Bưu điện - Văn hoá xã, trạm điện thoại thẻ) áp dụng như cước thông tin và cước phục vụ gọi vào điện thoại di động trả sau GSM tại các điểm công cộng.
1.9. Cước cuộc đàm thoại di động trả trước thuê bao ngày GSM trong các trường hợp quy định tại các điểm 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.6, 1.7, 1.8 nêu trên sau khi cộng thuế giá trị gia tăng, được làm tròn theo nguyên tắc sau:
Phần lẻ lớn hơn hoặc bằng 50 đồng được làm tròn thành 100 đồng.
Phần lẻ nhỏ hơn 50 đồng được làm tròn xuống 0 đồng.
1.10. Các vùng cước được quy định như sau:
Vùng 1: bao gồm các tỉnh Miền Bắc đến tỉnh Quảng Bình
Vùng 3: bao gồm các tỉnh thành: Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk và Đắk Nông.
Vùng 2: bao gồm các tỉnh, thành phố còn lại ngoài vùng 1 và vùng 3.
Cước nội vùng được tính cho các cuộc gọi trong nội bộ mỗi vùng.
Cước liên vùng được tính cho các cuộc gọi giữa các vùng:
Từ vùng 1 đến vùng 2, vùng 3 và ngược lại.
Từ vùng 2 đến vùng 3 và ngược lại.
1.11. Cước thông tin di động trả trước được thu ở thuê bao chủ gọi.
Điều 2. Các mức cước quy định tại quyết định này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Điều 3. Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam:
Quy định các mức cước cụ thể trong khung cước quy định tại Điều 1. Khi ban hành bảng cước theo thẩm quyền, Tổng Công ty có thông báo với Bộ Bưu chính, Viễn thông trước khi quyết định có hiệu lực.
Quy định việc phát hành các loại mệnh giá thẻ, thời hạn sử dụng của thẻ và báo cáo Bộ Bưu chính, Viễn thông.
Quy định mức giảm cước đối với các cuộc gọi đi từ thuê bao điện thoại di động trả trước thuê bao ngày:
Cho các cuộc gọi trong nước từ 23 giờ đêm hôm trước đến 7 giờ sáng hôm sau cho các ngày trong tuần từ thứ hai đến thứ bẩy, và cho các cuộc gọi trong các ngày lễ, ngày nghỉ bù của các ngày lễ, ngày thứ bẩy, ngày chủ nhật, nhưng mức giảm tối đa không quá 30% mức cước quy định tại Điều 1.
Các cuộc gọi quốc tế ngoài các quy định giảm cước thông tin di động trả trước thuê bao ngày như được quy định tại Điều này, việc giảm cước điện thoại đi quốc tế được áp dụng như quy định của bảng cước điện thoại quốc tế hiện hành.
Điều 4. Các quy định tại Quyết định này được áp dụng cho người sử dụng dịch vụ thông tin di động trả trước thuê bao ngày của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/5/2004. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 6. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Tổng Giám đốc Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: