Thông tư này hướng dẫn việc thực hiện chính sách cứu trợ xã hội cho trẻ em nhiễm HIV/AIDS tại các cơ sở Bảo trợ xã hội, quy trình xét duyệt, cấp thẻ bảo hiểm y tế và khám chữa bệnh, đồng thời thay đổi mẫu quyết định về trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên. Văn bản áp dụng cho các cơ quan có thẩm quyền thực hiện chính sách này.
적용 범위
Cơ sở Bảo trợ xã hội của Nhà nước, Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ quan y tế có thẩm quyền.
핵심 사항
- Trẻ em ở các cơ sở Bảo trợ xã hội bị nhiễm HIV/AIDS được hưởng mức trợ cấp sinh hoạt phí nuôi dưỡng thấp nhất bằng mức quy định tại Nghị định 168/2004/NĐ-CP.
- Quy trình xét duyệt, tiếp nhận trẻ em bị nhiễm HIV/AIDS vào cơ sở Bảo trợ xã hội thực hiện theo Thông tư số 18/2000/TT-BLĐTBXH.
- quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 2 Nghị định 168/2004/NĐ-CP được cấp thẻ bảo hiểm y tế và khám, chữa bệnh theo quy định của Nghị định số 58/1998/NĐ-CP.
- Mẫu quyết định về trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên tại xã, phường, thị trấn thay đổi theo Thông tư này.
- Thông tư có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2005.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp trẻ em nhiễm HIV/AIDS được chăm sóc y tế và hỗ trợ về sinh hoạt phí, nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Tác động tiêu cực: Cần thời gian để các cơ sở Bảo trợ xã hội điều chỉnh quy trình xét duyệt và cấp thẻ bảo hiểm y tế.
❓ 자주 묻는 질문
Trẻ em nhiễm HIV/AIDS ở cơ sở Bảo trợ xã hội được hưởng mức trợ cấp sinh hoạt phí như thế nào?
Trẻ em bị nhiễm HIV/AIDS tại các cơ sở Bảo trợ xã hội của Nhà nước được hưởng mức trợ cấp sinh hoạt phí nuôi dưỡng thấp nhất bằng mức quy định tại Khoản 2, Điều 2 Nghị định số 168/2004/NĐ-CP.
Quy trình xét duyệt trẻ em bị nhiễm HIV/AIDS vào cơ sở Bảo trợ xã hội như thế nào?
Quy trình xét duyệt thực hiện theo Thông tư số 18/2000/TT-BLĐTBXH ngày 28/7/2000 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Trẻ em nhiễm HIV/AIDS được cấp thẻ bảo hiểm y tế như thế nào?
Đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 2 Nghị định 168/2004/NĐ-CP được cấp thẻ bảo hiểm y tế và khám, chữa bệnh theo quy định của Nghị định số 58/1998/NĐ-CP.
Mẫu quyết định về trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên thay đổi như thế nào?
Mẫu số 04/LĐTB&XH-BTXH (Quyết định của Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã) được thay bằng mẫu số 04/LĐ-TBXH-BTXH kèm theo Thông tư này.
Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2005.
전문
THÔNG TƯ
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: