Quyết định số 16/2006/QĐ-BBCVT quy định cước hòa mạng, cước thông tin và phương thức tính cước dịch vụ điện thoại di động GSM do Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam cung cấp. Quyết định này áp dụng cho người sử dụng dịch vụ và có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
적용 범위
Người sử dụng dịch vụ điện thoại di động GSM của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
핵심 사항
- Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam → được ban hành cước hòa mạng tối đa 181.818 đồng/máy-lần và tối thiểu 127.272 đồng/máy-lần cho dịch vụ điện thoại di động trả sau GSM
- Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam → được ban hành cước thông tin tối đa 2.727 đồng/phút (trả trước thuê bao ngày), tối thiểu 1.382 đồng/phút (trả trước) và 1.554 đồng/phút (trả sau) cho dịch vụ điện thoại di động GSM
- Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam → phải thông báo với Bộ Bưu chính, Viễn thông 10 ngày trước khi ban hành Quyết định cước cụ thể theo thẩm quyền
- Người sử dụng dịch vụ → được giảm cước thông tin trong các ngày lễ, chủ nhật và từ 23 giờ đến 7 giờ sáng các ngày trong tuần, nhưng mức giảm không vượt quá 30%
- Người sử dụng dịch vụ → phải chịu thuế giá trị gia tăng khi sử dụng dịch vụ
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Người dùng có thể tiết kiệm chi phí nếu sử dụng dịch vụ vào các thời điểm giảm cước
- Tác động tiêu cực: Chi phí vận hành và quản lý của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam tăng lên do phải điều chỉnh mức cước thường xuyên
❓ 자주 묻는 질문
Cước hòa mạng tối đa cho dịch vụ điện thoại di động trả sau GSM là bao nhiêu?
181.818 đồng/máy-lần.
Người sử dụng dịch vụ có thể giảm cước thông tin trong những ngày nào?
Người sử dụng dịch vụ có thể giảm cước thông tin trong các ngày lễ, chủ nhật và từ 23 giờ đến 7 giờ sáng các ngày trong tuần.
Cước thông tin tối đa cho dịch vụ điện thoại di động trả trước thuê bao ngày GSM là bao nhiêu?
2.727 đồng/phút.
Người sử dụng dịch vụ phải chịu thuế giá trị gia tăng khi sử dụng dịch vụ?
Có, mức cước quy định tại Điều 1 của Quyết định này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam có thời hạn bao lâu để thông báo với Bộ Bưu chính, Viễn thông trước khi ban hành cước cụ thể?
10 ngày.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành cước hoà mạng, cước thông tin và phương thức tính cước
dịch vụ điện thoại di động GSM do Tập đoàn Bưu chính
Viễn thông Việt Nam cung cấp
______________
BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG
Căn cứ Nghị định số 90/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông;
Căn cứ Quyết định số 217/2003/QĐ-TTg ngày 27/10/2003 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông;
Xét đề nghị của Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam (nay là Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam) tại công văn số 1819/GCTT ngày 06/4/2006 về việc phương án điều chỉnh cước dịch vụ điện thoại di động GSM, điện thoại sử dụng công nghệ CDMA của VNPT;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Nay ban hành cước hoà mạng, cước thông tin và phương thức tính cước dịch vụ điện thoại di động GSM do Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) cung cấp như sau:
1. Cước hoà mạng đối với dịch vụ điện thoại di động trả sau GSM là:
- Mức cước hoà mạng tối đa: 181.818 đồng/máy-lần;
- Mức cước hoà mạng tối thiểu: 127.272 đồng/máy-lần.
2. Cước thông tin
2. 1 Đối với dịch vụ điện thoại di động trả sau GSM:
- Mức cước tối đa: 1.554 đồng/phút;
- Mức cước tối thiểu: 1.227 đồng/phút.
2. 2 Đối với dịch vụ điện thoại di động trả trước GSM:
- Mức cước tối đa: 2.727 đồng/phút;
- Mức cước tối thiểu: 2.000 đồng/phút.
2. 3 Đối với dịch vụ điện thoại di động trả trước thuê bao ngày GSM:
- Mức cước tối đa: 1.909 đồng/phút;
- Mức cước tối thiểu: 1.382 đồng/phút.
3. Phương thức tính cước: Phương thức tính cước dịch vụ điện thoại di động GSM được tính theo đơn vị tính cước đầu tiên và các đơn vị tính cước tiếp theo với điều kiện: đơn vị tính cước đầu tiên không thấp hơn Block 6 giây và đơn vị tính cước tiếp theo không thấp hơn Block 1 giây.
Điều 2. Mức cước quy định tại Điều 1 của Quyết định này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Điều 3. Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam:
1. Căn cứ các quy định tại Điều 1 và Điều 2 của Quyết định này, ban hành mức cước hoà mạng, mức cước thông tin và phương thức tính cước cụ thể cho dịch vụ điện thoại di động GSM. Khi ban hành Quyết định các quyết định cước cụ thể theo thẩm quyền, Tập đoàn có thông báo với Bộ Bưu chính, Viễn thông 10 ngày trước khi Quyết định có hiệu lực.
2. Quy định mức giảm cước thông tin dịch vụ điện thoại di động GSM trong các ngày lễ, ngày chủ nhật và từ 23 giờ ngày hôm trước đến 7 giờ sáng ngày hôm sau các ngày trong tuần từ thứ hai đến thứ bẩy, nhưng mức giảm không được vượt quá 30% mức cước qui định tại Điều 1 đối với từng loại dịch vụ.
Điều 4. Các qui định của Quyết định này được áp dụng đối với người sử dụng dịch vụ điện thoại di động GSM của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 6. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan trực thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông, Tổng Giám đốc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
THỨ TRƯỞNG
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: