Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT Quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam

Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam, áp dụng cho nhà đầu tư, tổ chức kinh tế và các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư. Thông tư này bãi bỏ Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH.

Số hiệu16/2015/TT-BKHĐT
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýBùi Quang Vinh — Bộ trưởng
Cập nhật24/06/2026
NgànhKế Hoạch Và Đầu Tư
Lĩnh vựcĐầu Tư Tại Việt Nam
Ngày ban hành18/11/2015
Ngày áp dụng02/01/2016
Ngày hết hiệu lực09/04/2021
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam, áp dụng cho nhà đầu tư, tổ chức kinh tế và các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư. Thông tư này bãi bỏ Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH.

Đối tượng áp dụng

Nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam; Cơ quan đăng ký đầu tư; Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư; Cá nhân, tổ chức khác có liên quan.

Các điểm cốt lõi

  • Nhà đầu tư và tổ chức kinh tế → phải sử dụng biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư theo quy định tại Phụ lục I-IV của Thông tư này.
  • Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng biểu mẫu → phải bảo đảm đúng quy cách, nội dung và hình thức quy định tại Thông tư này.
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư → được in trên giấy khổ A4, mẫu giấy do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định và được công bố trên Cổng thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài.
  • Việc ký các văn bản, biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư → tuỳ theo hình thức đầu tư (thành lập tổ chức kinh tế, góp vốn, mua cổ phần, hợp đồng BCC) mà nhà đầu tư hoặc tổ chức kinh tế đứng tên và ký.
  • Thông tin về vốn đầu tư ghi tại các mẫu văn bản liên quan → chỉ ghi bằng đồng Việt Nam đối với dự án của nhà đầu tư trong nước.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm bớt thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho nhà đầu tư và tổ chức kinh tế thực hiện các hoạt động đầu tư.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc quản lý nhà nước về đầu tư nếu không tuân thủ đúng quy định về biểu mẫu.

❓ Câu hỏi thường gặp

Nhà đầu tư cần sử dụng những biểu mẫu nào?

Nhà đầu tư và tổ chức kinh tế cần sử dụng các biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư áp dụng đối với nhà đầu tư, tổ chức kinh tế (Phụ lục I) và cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước về đầu tư (Phụ lục II).

Các biểu mẫu này được sử dụng khi nào?

Các biểu mẫu này được sử dụng để thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam.

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có yêu cầu gì về kích thước giấy?

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được in trên giấy khổ A4, mẫu giấy do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định.

Nhà đầu tư cần ký văn bản như thế nào?

Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư phải được nhà đầu tư ký tắt từng trang và ký đầy đủ tại trang cuối.

Thông tin về vốn đầu tư ghi trong các biểu mẫu cần ghi bằng tiền tệ nào?

Thông tin về vốn đầu tư ghi tại các mẫu văn bản liên quan chỉ ghi bằng đồng Việt Nam đối với dự án của nhà đầu tư trong nước.

Toàn văn

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 16/2015/TT-BKHĐT
Hà Nội, ngày 18 tháng 11 năm 2015

THÔNG TƯ

Quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư

và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam

_______________

  

   Căn cứ Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;          

   Căn cứ Nghị định số  118/2015/NĐ-CP ngày 12  tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

   Căn cứ Nghị định số  116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kế hoạch và Đầu tư;

   Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đầu tư nước ngoài;

   Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam. 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và biểu mẫu báo cáo đầu tư định kỳ áp dụng đối với nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam và các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư.

2. Biểu mẫu thực hiện dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam;

2. Cơ quan đăng ký đầu tư;

3. Cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước về đầu tư;

4. Cá nhân, tổ chức khác có liên quan.

Điều 3. Biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư

1. Ban hành kèm theo Thông tư này các biểu mẫu sau đây:

a) Biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư áp dụng đối với nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam quy định tại Phụ lục I;

b) Biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư áp dụng đối với cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước về đầu tư quy định tại Phụ lục II;

c) Biểu mẫu báo cáo đầu tư định kỳ áp dụng đối với nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam quy định tại Phụ lục III;

d) Biểu mẫu báo cáo đầu tư định kỳ áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư quy định tại Phụ lục IV.

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng biểu mẫu phải bảo đảm đúng quy cách, nội dung và hình thức quy định tại Thông tư này.

3. Biểu mẫu các văn bản thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam được áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được in trên giấy khổ A4, mẫu giấy do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định và được công bố trên Cổng thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài.

4. Việc ký các văn bản, biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư:

a) Đối với trường hợp đầu tư theo hình thức thành lập tổ chức kinh tế: trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư góp vốn thành lập tổ chức kinh tế là nhà đầu tư đứng tên và ký các văn bản, biểu mẫu thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Sau khi thành lập tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế là nhà đầu tư đứng tên và ký các văn bản, biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam;

b) Đối với trường hợp đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp: nhà đầu tư và tổ chức kinh tế nhận góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp ký văn bản đề nghị góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp;

c) Đối với trường hợp đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC: các bên tham gia hợp đồng BCC đứng tên và ký các văn bản, biểu mẫu thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

5. Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư phải được nhà đầu tư quy định tại Khoản 4 Điều này ký tắt từng trang và ký đầy đủ tại trang cuối.

6. Đối với dự án của nhà đầu tư trong nước, thông tin về vốn đầu tư ghi tại các mẫu văn bản liên quan chỉ ghi bằng đồng Việt Nam.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.

2. Thông tư này bãi bỏ Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành các mẫu văn bản thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam.

3. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để được hướng dẫn./.

BỘ TRƯỞNG
(Đã ký)
Bùi Quang Vinh

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 26
116/2008/NĐ-CP Nghị định số 116/2008/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hết hiệu lực 118/2015/NĐ-CP Nghị định số 118/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư Hết hiệu lực 67/2014/QH13 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 Hết hiệu lực 66/2016/QĐ-CP Quyết định số 66/2016/QĐ-CP Ban hành một số quy định về ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầ tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An Còn hiệu lực 1091/QĐ-UBND Quyết định số 1091/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc ban hành Quy định ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông Còn hiệu lực 2344/2016/QĐ-UBND Quyết định số 2344/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Hết hiệu lực 12/2019/QĐ-UBND Quyết định số 12/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định ban hành kèm theo Quyết định số 07/2017/QĐ-UBND ngày 22/02/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về trình tự giải quyết thủ tục đầu tư đối với các dự án đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc Ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Hết hiệu lực 01/2019/QĐ-UBND Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND Sửa đổi một số điều của Quy định việc thực hiện trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư; chấp thuận địa điểm đầu tư; giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ban hành kèm theo Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2018 của UBND tỉnh Thanh Hóa Hết hiệu lực 69/2018/QĐ-UBND Quyết định số 69/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 17/2016/QĐ-UBND ngày 07/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực 24/2017/QĐ-UBND Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự thực hiện thủ tục thẩm định quyết định chủ trương đầu tư kết hợp thẩm định nhu cầu sử dụng đất, điều kiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương Còn hiệu lực 35/2017/QĐ-UBND Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Hết hiệu lực 32/2016/QĐ-UBND Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giải quyết thủ tục đầu tư theo cơ chế một cửa liên thông đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Hết hiệu lực 66/2016/QĐ-UBND Quyết định số 66/2016/QĐ-UBND Ban hành một số quy định về ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An Hết hiệu lực 07/2017/QĐ-UBND Quyết định số 07/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự giải quyết thủ tục đầu tư đối với các dự án đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Hết hiệu lực 02/2017/QĐ-UBND Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc thực hiện ký quỹ cam kết đầu tư đối với các dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp và khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Bình Định Hết hiệu lực 25/2016/QĐ-UBND Quyết định số 25/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định ký quỹ bảo đảm thực hiện đầu tư các dự án có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Hết hiệu lực 35/2016/QĐ-UBND Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong giải quyết thủ tục đầu tư theo cơ chế một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh Cà Mau Hết hiệu lực 34/2016/QĐ-UBND Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc cấp, điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư thực hiện ngoài khu công nghiệp. Hết hiệu lực 11/2016/QĐ-UBND Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong việc giải quyết thủ tục Quyết định chủ trương đầu tư, thủ tục Quyết định hỗ trợ đầu tư cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh Hết hiệu lực 32/2016/QĐ-UBND Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND Quy chế phối hợp trong giải quyết hồ sơ, thủ tục đầu tư theo cơ chế một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh An Giang Hết hiệu lực 29/2016/QĐ-UBND Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong giải quyết thủ tục đầu tư đối với dự án đầu tư trong các khu công nghiệp, Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Hết hiệu lực 33/2016/QĐ-UBND Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong giải quyết hồ sơ, thủ tục đầu tư theo cơ chế một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh An Giang Hết hiệu lực 31/2016/QĐ-UBND Quyết định số 31/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong giải quyết thủ tục đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Còn hiệu lực 16/2016/QĐ-UBND Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định thực hiện ký Quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 17/2016/QĐ-UBND Quyết định số 17/2016/QĐ-UBND Về việc quy định ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực 04/2018/QĐ-UBND Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND Sửa đổi một số điều của Quy định về ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ban hành kèm theo Quyết định số 2344/2016/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2016 của UBND tỉnh Hết hiệu lực
16/2015/TT-BKHĐT
Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT Quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 17
01/2019/QĐ-UBND Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ văn bản Hết hiệu lực 04/2018/QĐ-UBND Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND Về ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Y tế huyện Nhà Bè Hết hiệu lực 29/2016/QĐ-UBND Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa “Quy định về việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, chi phí lập quy hoạch xây dựng và chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa” Hết hiệu lực 16/2016/QĐ-UBND Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về xây dựng, quản lý và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch và đề án khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Còn hiệu lực 17/2016/QĐ-UBND Quyết định số 17/2016/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ quản lý đặc thù đối với Đội tuyên truyền lưu động, Đội nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh và cấp huyện trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Còn hiệu lực 33/2016/QĐ-UBND Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương giai đoạn 2017-2020 Hết hiệu lực 11/2016/QĐ-UBND Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Kạn Hết hiệu lực 69/2018/QĐ-UBND Quyết định số 69/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp hỗ trợ khách du lịch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Còn hiệu lực 32/2016/QĐ-UBND Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp chính quyền địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2017 - 2020 Hết hiệu lực 34/2016/QĐ-UBND Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về phát triển và quản lý sử dụng nhà ở phục vụ tái định cư trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực 02/2017/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2017/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 6 Hết hiệu lực 66/2016/QĐ-UBND Quyết định số 66/2016/QĐ-UBND Ban hành điều chỉnh, bổ sung Bảng giá các loại đất năm 2015 (định kỳ 5 năm) trên địa bàn tỉnh Bình Định Hết hiệu lực 25/2016/QĐ-UBND Quyết định số 25/2016/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 46/2012/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh Khánh Hòa ban hành Quy định về việc thực hiện công khai, minh bạch trong hoạt động thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Còn hiệu lực 24/2017/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 24/2017/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN Hết hiệu lực 35/2017/QĐ-UBND Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND Sửa đổi bảng đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi là thủy sản và di chuyển mồ mả trên địa bàn tỉnh nghệ an ban hành kèm theo quyết định số 64/2014/qđ-ubnd ngày 23/9/2014 của ủy ban nhân dân tỉnh nghệ an Hết hiệu lực 31/2016/QĐ-UBND Quyết định số 31/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Còn hiệu lực 07/2017/QĐ-UBND Quyết định số 07/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.