Quyết định số 69/2018/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 để xác định nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Long An, áp dụng cho các dự án sử dụng đất và doanh nghiệp thuê đất. Quyết định có hiệu lực từ ngày 1/1/2019 đến hết ngày 31/12/2019.
Đối tượng áp dụng
Người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Long An, các dự án đầu tư sử dụng đất và doanh nghiệp thuê đất.
Các điểm cốt lõi
- Người sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP về giá đất.
- Hệ số điều chỉnh giá đất: Thành phố Tân An và các huyện Bến Lức, Cần Đước, Cần Giuộc, Đức Hòa áp dụng hệ số 1,2; Thị xã Kiến Tường và các huyện Thủ Thừa, Tân Trụ, Châu Thành, Đức Huệ, Thạnh Hóa, Tân Thạnh, Mộc Hóa, Vĩnh Hưng, Tân Hưng áp dụng hệ số 1,0. Loại đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp áp dụng hệ số 1,0.
- Cơ quan tài chính và thuế xác định nghĩa vụ tài chính dựa trên giá đất trong Bảng giá đất của UBND tỉnh và hệ số điều chỉnh tại quyết định này.
- Hiệu lực: Quyết định có hiệu lực từ ngày 1/1/2019 đến hết ngày 31/12/2019.
- Trách nhiệm triển khai: Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương tổ chức triển khai, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện quyết định này.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Người sử dụng đất sẽ phải trả tiền sử dụng đất cao hơn do hệ số điều chỉnh giá đất tăng. Điều này giúp đảm bảo nguồn thu cho ngân sách địa phương.
- Tác động tiêu cực: Chi phí thuê đất và sử dụng đất của các dự án đầu tư, doanh nghiệp có thể tăng lên, gây áp lực về tài chính.
- Lợi ích: Giúp cân đối giữa lợi ích của nhà nước và người dân trong việc sử dụng đất. Đảm bảo công bằng trong việc xác định nghĩa vụ tài chính.
- Chi phí: Các doanh nghiệp và dự án đầu tư có thể phải chịu thêm chi phí do hệ số điều chỉnh tăng, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế.
- Hạn chế quyền: Người dân và doanh nghiệp có thể gặp khó khăn về mặt tài chính khi phải trả tiền sử dụng đất cao hơn.
❓ Câu hỏi thường gặp
Quyết định này áp dụng cho đối tượng nào?
Quyết định số 69/2018/QĐ-UBND áp dụng cho người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Long An, các dự án đầu tư sử dụng đất và doanh nghiệp thuê đất.
Hệ số điều chỉnh giá đất là bao nhiêu?
Hệ số điều chỉnh giá đất là 1,2 cho Thành phố Tân An và các huyện Bến Lức, Cần Đước, Cần Giuộc, Đức Hòa; 1,0 cho Thị xã Kiến Tường và các huyện Thủ Thừa, Tân Trụ, Châu Thành, Đức Huệ, Thạnh Hóa, Tân Thạnh, Mộc Hóa, Vĩnh Hưng, Tân Hưng. Loại đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp áp dụng hệ số 1,0.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực từ ngày 1/1/2019 đến hết ngày 31/12/2019.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm triển khai quyết định này?
Sở Tài chính là cơ quan chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương tổ chức triển khai, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện quyết định này.
Người sử dụng đất cần làm gì khi áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất?
Cơ quan tài chính và thuế sẽ căn cứ vào giá đất trong Bảng giá đất của UBND tỉnh và hệ số điều chỉnh tại quyết định này để xác định nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất.
Toàn văn
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 69/2018/QĐ-UBND | Long An, ngày 11 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Long An
___________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
Căn cứ Thông tư số 332/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 10/2018/TT-BTC ngày 30/01/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 11/2018/TT-BTC ngày 30/01/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
Thực hiện ý kiến của Hội đồng nhân dân tỉnh tại văn bản số 694/HĐND-KTNS ngày 05/12/2018 về việc thông qua hệ số điều chỉnh đất năm 2019;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 3806/TTr-STC ngày 22/11/2018.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Long An, như sau:
1. Đối tượng áp dụng:
a) Theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 3 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất.
b) Theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước đã được sửa đổi tại Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
c) Theo quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
2. Hệ số điều chỉnh giá đất:
| STT | Hệ số điều chỉnh | Địa bàn áp dụng |
| 1 | 1,2 | Thành phố Tân An và các huyện: Bến Lức, Cần Đước, Cần Giuộc, Đức Hòa. |
| 2 | 1,0 | Thị xã Kiến Tường và các huyện: Thủ Thừa, Tân Trụ, Châu Thành, Đức Huệ, Thạnh Hóa, Tân Thạnh, Mộc Hóa, Vĩnh Hưng, Tân Hưng. |
Riêng loại đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp thì áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất là 1,0.
3. Cơ quan tài chính, cơ quan thuế có trách nhiệm căn cứ giá đất trong Bảng giá đất của UBND tỉnh và hệ số điều chỉnh giá đất tại quyết định này để xác định nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019 đến hết ngày 31/12/2019.
Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương tổ chức triển khai, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và người sử dụng đất có liên quan thi hành quyết định này./.
| Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.