Thông tư số 16/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2013/TT-NHNN để quy định chi tiết về việc sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam cho các trường hợp đặc biệt như an ninh, quốc phòng và dầu khí. Hồ sơ, trình tự và thủ tục được quy định rõ ràng.
Scope of application
Tổ chức được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, chấp thuận sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam cho các trường hợp đặc biệt như an ninh, quốc phòng, dầu khí và các trường hợp cần thiết khác.
Key points
- Đối với tổ chức được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, chấp thuận có thể sử dụng ngoại hối trong các trường hợp liên quan đến an ninh, quốc phòng, dầu khí và các trường hợp cần thiết khác.
- Hồ sơ đề nghị sử dụng ngoại hối phải được lập bằng tiếng Việt và nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Quản lý ngoại hối).
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam yêu cầu tổ chức bổ sung hồ sơ nếu chưa đầy đủ.
- Trong thời hạn 45 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét cấp văn bản chấp thuận sử dụng ngoại hối.
- Nếu từ chối, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phải thông báo rõ lý do.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo an ninh quốc phòng và phát triển ngành dầu khí.
- Tác động tiêu cực: Gánh nặng thủ tục hành chính cho các tổ chức cần sử dụng ngoại hối trong các trường hợp đặc biệt.
❓ Frequently asked questions
Các trường hợp nào được phép sử dụng ngoại hối?
Đối với các trường hợp liên quan đến an ninh, quốc phòng và dầu khí, tổ chức có thể được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, chấp thuận sử dụng ngoại hối.
Hồ sơ đề nghị sử dụng ngoại hối phải bao gồm những gì?
Hồ sơ phải bao gồm văn bản đề nghị, giấy tờ chứng minh việc tổ chức được thành lập và hoạt động hợp pháp, và các hồ sơ, tài liệu chứng minh nhu cầu cần thiết sử dụng ngoại hối.
Thời hạn xét duyệt hồ sơ là bao lâu?
Trong thời hạn 45 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sẽ xem xét cấp văn bản chấp thuận sử dụng ngoại hối.
Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, Ngân hàng Nhà nước có yêu cầu bổ sung không?
Có, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sẽ yêu cầu tổ chức bổ sung hồ sơ.
Nếu bị từ chối, Ngân hàng Nhà nước có thông báo lý do không?
Có, nếu từ chối, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phải thông báo rõ lý do.
Full text
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2013/TT-NHNN
ngày 26/12/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn
thực hiện quy định hạn chế sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam
______________________
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH ngày 13 tháng 12 năm 2005 và Pháp lệnh số 06/2013/PLUBTVQH13 ngày 18 tháng 3 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối;
Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2013/TT-NHNN ngày 26/12/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện quy định hạn chế sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2013/TT-NHNN:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 17 Điều 4 như sau:
“17. Đối với các trường hợp liên quan đến an ninh, quốc phòng, dầu khí và các trường hợp cần thiết khác, tổ chức được phép sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam sau khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, chấp thuận bằng văn bản căn cứ vào tình hình thực tế và tính chất cần thiết của từng trường hợp theo hồ sơ, trình tự, thủ tục quy định tại Điều 4a Thông tư này.”
2. Bổ sung Điều 4a như sau:
“Điều 4a. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam
1. Nguyên tắc lập và gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam:
a) Hồ sơ phải được lập bằng tiếng Việt. Trường hợp thành phần hồ sơ dịch từ tiếng nước ngoài, tổ chức được lựa chọn nộp tài liệu đã được chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định về chứng thực của pháp luật Việt Nam hoặc tài liệu có xác nhận của người đại diện hợp pháp của tổ chức;
b) Đối với thành phần hồ sơ là bản sao, tổ chức được lựa chọn nộp bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức đó về tính chính xác của bản sao so với bản chính. Trường hợp tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Quản lý ngoại hối) và các giấy tờ bản sao không phải là bản sao có chứng thực, bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức thì tổ chức phải xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu. Người đối chiếu hồ sơ phải ký xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính.
2. Tổ chức có nhu cầu sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định tại khoản 17 Điều 4 Thông tư này lập 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Quản lý ngoại hối). Hồ sơ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị chấp thuận sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam, trong đó trình bày cụ thể sự cần thiết sử dụng ngoại hối;
b) Bản sao giấy tờ chứng minh việc tổ chức được thành lập và hoạt động hợp pháp: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác tương đương theo quy định của pháp luật;
c) Các hồ sơ, tài liệu chứng minh nhu cầu cần thiết sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam.
3. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản yêu cầu tổ chức bổ sung hồ sơ.
Trong thời hạn 45 (bốn mươi lăm) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam căn cứ vào tình hình thực tế và tính chất cần thiết của từng trường hợp để xem xét cấp văn bản chấp thuận sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam.
Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản thông báo rõ lý do.”
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 12 năm 2015.
2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng được phép chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Original document (PDF)
Download
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: