Thông tư số 16/2020/TT-BLĐTBXH Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng cho 46 ngành, nghề

Thông tư số 16/2020/TT-BLĐTBXH quy định về các định mức kinh tế - kỹ thuật cho việc đào tạo trình độ trung cấp và cao đẳng trong 46 ngành nghề khác nhau. Văn bản này nhằm đảm bảo chất lượng giáo dục nghề nghiệp, cung cấp cơ sở để quản lý và giám sát hoạt động đào tạo.

Số hiệu16/2020/TT-BLĐTBXH
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Nội Vụ
Người kýLê Tấn Dũng — Thứ trưởng
Cập nhật14/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành28/12/2020
Ngày áp dụng15/02/2021
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư số 16/2020/TT-BLĐTBXH quy định về các định mức kinh tế - kỹ thuật cho việc đào tạo trình độ trung cấp và cao đẳng trong 46 ngành nghề khác nhau. Văn bản này nhằm đảm bảo chất lượng giáo dục nghề nghiệp, cung cấp cơ sở để quản lý và giám sát hoạt động đào tạo.

Đối tượng áp dụng

Các trường có đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp trình độ trung cấp, cao đẳng; các tổ chức liên quan trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.

Các điểm cốt lõi

  • là các cơ sở đào tạo nghề → phải tuân thủ định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho từng ngành, nghề cụ thể theo quy định tại Phụ lục của Thông tư này
  • Các tổ chức chính trị - xã hội, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương → có trách nhiệm thực hiện và giám sát việc áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật trong đào tạo.
  • Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp → chịu trách nhiệm quản lý, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
  • Các ngành, nghề được quy định cụ thể về định mức kinh tế - kỹ thuật từ trung cấp đến cao đẳng, bao gồm các lĩnh vực như công nghệ thông tin, cơ khí, nông nghiệp, y tế, du lịch...
  • Thông tư có hiệu lực từ ngày 15/02/2021.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tăng cường chất lượng đào tạo nghề cho người lao động
  • Giúp các cơ sở giáo dục nghề nghiệp quản lý chi phí và nguồn lực một cách hiệu quả hơn
  • Đảm bảo tính minh bạch trong việc thực hiện định mức kinh tế - kỹ thuật
  • Có thể gây khó khăn ban đầu cho các trường chưa sẵn sàng tuân thủ các quy định mới.
  • Tạo cơ hội cho người học tiếp cận với chương trình đào tạo chất lượng cao hơn.

❓ Câu hỏi thường gặp

Thông tư này áp dụng cho những ngành nghề nào?

Áp dụng cho 46 ngành nghề từ trung cấp đến cao đẳng, bao gồm các lĩnh vực như công nghệ thông tin, cơ khí, nông nghiệp, y tế, du lịch...

Khi nào Thông tư này có hiệu lực?

Thông tư có hiệu lực từ ngày 15/02/2021.

Ai chịu trách nhiệm thực hiện và giám sát việc áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật trong đào tạo?

Các tổ chức chính trị - xã hội, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm này.

Toàn văn

 

 BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH 

  VÀ  XÃ HỘI      

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2020/TT-BLĐTBXH Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2020

THÔNG TƯ
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo trình độ trung cấp,
trình độ cao đẳng cho 46 ngành, nghề

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội;

Căn cứ Nghị định số 15/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giáo dục nghề nghiệp;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp;

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng cho 46 ngành, nghề.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này 86 định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng cho 46 ngành, nghề gồm:

1. Kỹ thuật điêu khắc gỗ trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 1a;

2. Kỹ thuật điêu khắc gỗ trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 1b;

3. Thanh nhạc trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 2a;

4. Thanh nhạc trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 2b;

5. Chạm khắc đá trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 3a;

6. Chạm khắc đá trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 3b;

7. Logistic trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 4a;

8. Logistic trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 4b;

9. Kế toán doanh nghiệp trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 5a;

10. Kế toán doanh nghiệp trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 5b;

11. Quản lý khai thác công trình thuỷ lợi trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 6a;

12. Quản lý khai thác công trình thuỷ lợi trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 6b;

13. Công nghệ sinh học trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 7a;

14. Công nghệ sinh học trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 7b;

15. Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 8a;

16. Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 8b;

17. Công nghệ thông tin trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 9;

18. Lập trình máy tính trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 10a;

19. Lập trình máy tính trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 10b;

20. Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 11a;

21. Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 11b;

22. Công nghệ kỹ thuật cơ khí trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 12a;

23. Công nghệ kỹ thuật cơ khí trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 12b;

24. Công nghệ kỹ thuật ô tô - máy kéo trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 13a;

25. Công nghệ kỹ thuật ô tô trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 13b;

26. Công nghệ chế tạo dụng cụ trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 14a;

27. Công nghệ chế tạo máy trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 14b;

28. Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 15a;

29. Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 15b;

30. Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 16a;

31. Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 16b;

32. Công nghệ kỹ thuật môi trường trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 17a;

33. Công nghệ kỹ thuật môi trường trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 17b;

34. Sản xuất Phân bón trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 18a;

35. Sản xuất Phân bón trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 18b;

36. Khoan đào đường hầm trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 19a;

37. Khoan đào đường hầm trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 19b;

38. Chế tạo khuôn mẫu trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 20a;

39. Chế tạo khuôn mẫu trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 20b;

40. Lắp đặt thiết bị cơ khí trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 21a;

41. Lắp đặt thiết bị cơ khí trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 21b;

42. Lắp đặt thiết bị lạnh trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 22a;

43. Lắp đặt thiết bị lạnh trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 22b;

44. Nguội chế tạo trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 23a;

45. Nguội chế tạo trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 23b;

46. Bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 24a;

47. Bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 24b;

48. Kỹ thuật lắp đặt đài trạm viễn thông trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 25a;

49. Kỹ thuật lắp đặt đài trạm viễn thông trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 25b;

50. Vận hành nhà máy thủy điện trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 26a;

51. Vận hành nhà máy thủy điện trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 26b;

52. Cơ điện lạnh thủy sản trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 27a;

53. Cơ điện lạnh thủy sản trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 27b;

54. Luyện gang trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 28a;-

55. Luyện gang trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 28b;

56. Kỹ thuật lò hơi trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 29a;

57. Kỹ thuật lò hơi trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 29b;

58. Kỹ thuật thiết bị sản xuất Dược trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 30a;

59. Kỹ thuật thiết bị sản xuất Dược trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 30b;

60. Công nghệ thực phẩm trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 31a;

61. Công nghệ thực phẩm trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 31b.

62. May thời trang trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 32a;

63. May thời trang trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 32b;

64. Cốp pha - giàn giáo trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 33;

65. Cốt thép – Hàn trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 34;

66. Nề - Hoàn thiện trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 35;

67. Trồng cây lương thực, thực phẩm trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 36a;

68. Trồng cây lương thực, thực phẩm trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 36b;

69. Trồng rau trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 37;

70. Khuyến nông lâm trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 38a;

71. Khuyến nông lâm trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 38b;

72. Lâm nghiệp trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 39a;

73. Lâm nghiệp trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 39b;

74. Dịch vụ thú y trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 40;

75. Dược trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 41a;

76. Dược trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 41b;

77. Điều dưỡng trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 42a;

78. Điều dưỡng trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 42b;

79. Hướng dẫn du lịch trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 43a;

80. Hướng dẫn du lịch trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 43b;

81. Nghiệp vụ lễ tân trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 44a;

82. Quản trị lễ tân trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 44b;

83. Kỹ thuật chế biến món ăn trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 45a;

84. Kỹ thuật chế biến món ăn trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 45b;

85. Xếp dỡ cơ giới tổng hợp trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 46a;

86. Xếp dỡ cơ giới tổng hợp trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 46b;

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2021.

Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, các trường có đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng đối với các ngành, nghề quy định tại Điều 1 Thông tư này và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)

Lê Tấn Dũng

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 7
74/2014/QH13 Nghị quyết số 74/2014/QH13 Về Chương trình hoạt động giám sát của Quốc Hội năm 2015 Còn hiệu lực 15/2019/NĐ-CP Nghị định số 15/2019/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật giáo dục nghề nghiệp Còn hiệu lực 27/2024/QĐ-UBND Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang Còn hiệu lực 26/2023/QĐ-UBND Quyết định số 26/2023/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau Còn hiệu lực 19/2021/QĐ-UBND Quyết định số 19/2021/QĐ-UBND Ban hành giá dịch vụ đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng đối với 16 ngành nghề thuộc lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 02/2023/QĐ-UBND Quyết định số 02/2023/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Còn hiệu lực
16/2020/TT-BLĐTBXH
Thông tư số 16/2020/TT-BLĐTBXH Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng cho 46 ngành, nghề
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 6
27/2024/QĐ-UBND Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND Sửa đổi khoản 2 Điều 3 Quyết định số 11/2022/QĐ-UBND ngày 07/4/2022 của UBND tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Sơn La Hết hiệu lực 02/2023/QĐ-UBND Quyết định số 02/2023/QĐ-UBND Ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân Quận 8 Còn hiệu lực 83/2026/QĐ-UBND Quyết định số 83/2026/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 96/2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Còn hiệu lực 26/2023/QĐ-UBND Quyết định số 26/2023/QĐ-UBND Quy định đơn giá đặt hàng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình trên địa bàn thành phố Cần Thơ Còn hiệu lực 19/2021/QĐ-UBND Quyết định số 19/2021/QĐ-UBND Quy định việc tổ chức thực hiện kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa trong phạm vi quản lý của tỉnh Kiên Giang Hết hiệu lực 14/2017/NĐ-CP Nghị định số 14/2017/NĐ- CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.