Quyết định số 160/2003/QĐ-TTg quy định danh mục bí mật nhà nước độ tuyệt mật và tối mật trong ngành thương mại, áp dụng cho các cơ quan chức năng liên quan. Điểm nổi bật là xác định nội dung thông tin thuộc bí mật nhà nước ở hai mức độ: tuyệt mật và tối mật.
适用范围
Các cơ quan chức năng liên quan như Bộ Thương mại, Bộ Công an, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
要点
- Cơ quan thương mại và công an chịu trách nhiệm kiểm tra việc thi hành quyết định này.
- Danh mục bí mật nhà nước độ tuyệt mật bao gồm chủ trương của Đảng, Nhà nước về công tác thương mại liên quan đến đối ngoại, an ninh quốc phòng, phòng thủ đất nước; chủ trương về công tác thương mại đối với từng nước, thị trường và khu vực.
- Danh mục bí mật nhà nước độ tối mật bao gồm chủ trương về chính sách thị trường và mặt hàng trọng điểm chưa công bố; văn bản gửi lãnh đạo Đảng, Nhà nước xin ý kiến chỉ đạo về chính sách thương mại và giá cả một số mặt hàng trọng yếu chưa công bố; kế hoạch, ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Đảng, Nhà nước về đàm phán các thỏa thuận, hiệp định kinh tế - thương mại.
- Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 731/TTg năm 1994.
- Các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan phải chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực là bảo vệ an ninh quốc gia thông qua việc giữ bí mật về các chủ trương, chính sách thương mại.
- Tác động tiêu cực có thể là hạn chế khả năng trao đổi thông tin giữa các cơ quan trong ngành thương mại.
❓ 常见问题
Quyết định này áp dụng cho những ai?
Quyết định này áp dụng cho Bộ Thương mại, Bộ Công an, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Danh mục bí mật nhà nước độ tuyệt mật bao gồm những thông tin gì?
Danh mục bí mật nhà nước độ tuyệt mật bao gồm chủ trương của Đảng, Nhà nước về công tác thương mại liên quan đến đối ngoại, an ninh quốc phòng, phòng thủ đất nước; chủ trương về công tác thương mại đối với từng nước, thị trường và khu vực.
Danh mục bí mật nhà nước độ tối mật bao gồm những thông tin gì?
Danh mục bí mật nhà nước độ tối mật bao gồm chủ trương về chính sách thị trường và mặt hàng trọng điểm chưa công bố; văn bản gửi lãnh đạo Đảng, Nhà nước xin ý kiến chỉ đạo về chính sách thương mại và giá cả một số mặt hàng trọng yếu chưa công bố; kế hoạch, ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Đảng, Nhà nước về đàm phán các thỏa thuận, hiệp định kinh tế - thương mại.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 731/TTg năm 1994.
Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành quyết định này?
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
全文
QUYẾT ĐỊNH
Về danh mục bí mật nhà nước độ tuyệt mật và tối mật
trong ngành Thương mại
___________________
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước số 30/2000/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 12 năm 2000 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khóa X;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương mại và Bộ trưởng Bộ Công an,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Danh mục bí mật nhà nước độ "Tuyệt mật" trong ngành thương mại gồm những tin trong phạm vi sau:
- Chủ trương của Đảng, Nhà nước về công tác thương mại liên quan đến đối ngoại, an ninh quốc phòng, phòng thủ đất nước; - Chủ trương của Đảng, Nhà nước về công tác thương mại đối với từng nước, từng thị trường, khu vực và đối tác trong quan hệ kinh tế - thương mại với nước ngoài và chính trị đối ngoại.
Điều 2. Danh mục bí mật nhà nước độ "Tối mật" trong ngành thương mại gồm những tin trong phạm vi sau:
1. Chủ trương của Đảng, Nhà nước về công tác thương mại liên quan tới chính sách thị trường và mặt hàng trọng điểm chưa công bố.
2. Văn bản của Bộ Thương mại gửi lãnh đạo Đảng, Nhà nước để xin ý kiến chỉ đạo về chính sách thương mại và giá cả một số mặt hàng trọng yếu chưa công bố.
3. Kế hoạch, ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, phương án chuẩn bị đàm phán và các tài liệu phục vụ đàm phán để ký kết các thỏa thuận, hiệp định về kinh tế - thương mại và giải quyết các tranh chấp, khiếu kiện thương mại giữa nước ta với các nước và các tổ chức quốc tế.
4. Quá trình đàm phán và nội dung các hiệp định về kinh tế - thương mại đã ký kết nhưng chưa công bố.
5. Kế hoạch xuất nhập khẩu những mặt hàng trọng yếu của nhà nước, số liệu tổng hợp và những đánh giá quan trọng về xuất nhập khẩu không công bố hoặc chưa công bố.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 731/TTg ngày 01 tháng 12 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ về danh mục bí mật nhà nước trong ngành thương mại.
Điều 4. Bộ trưởng Bộ Thương mại, Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm kiểm tra việc thi hành Quyết định này.
Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。