Quyết định 162/2002/QĐ/BTC sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi cho một số mặt hàng dầu mỏ và các loại dầu thu được từ khoáng bitum, áp dụng từ ngày 27/12/2002.
适用范围
Các doanh nghiệp nhập khẩu dầu mỏ và các loại dầu liên quan.
要点
- Doanh nghiệp nhập khẩu dầu thô (dầu mỏ) thuộc nhóm 2709 phải nộp thuế suất 15%.
- Condensate không chịu thuế.
- Dầu nhẹ và các chế phẩm thuộc nhóm 2710 có mức thuế suất từ 10-20%, tùy loại sản phẩm.
- Dầu thải thuộc nhóm 2710, chứa biphenyl đã polyclo hoá (PCBs), terphenyl đã polyclo hoá (PCTs) hoặc biphenyl đã polybrom hoá (PBBs) phải nộp thuế suất 20%, còn lại là 20%.
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày 27/12/2002.
🌐 本文件的社会影响
- Doanh nghiệp nhập khẩu dầu thô sẽ chịu gánh nặng thuế cao hơn (15%) so với trước đây, tăng chi phí sản xuất.
- Dầu nhẹ và các chế phẩm có mức thuế suất thấp hơn từ 20-30% so với dầu thô, tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
- Dầu thải bị áp dụng mức thuế suất cao (20%), giảm lượng nhập khẩu loại dầu này.
❓ 常见问题
Thuế suất của dầu thô là bao nhiêu?
Dầu thô thuộc nhóm 2709 phải nộp thuế suất 15%.
Condensate có chịu thuế không?
Condensate không chịu thuế.
Mức thuế suất của xăng động cơ loại cao cấp là bao nhiêu?
Xăng động cơ loại cao cấp phải nộp thuế suất 20%.
Dầu thải có mức thuế suất như thế nào?
Dầu thải thuộc nhóm 2710, chứa biphenyl đã polyclo hoá (PCBs), terphenyl đã polyclo hoá (PCTs) hoặc biphenyl đã polybrom hoá (PBBs) phải nộp thuế suất 20%, còn lại là 20%.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 27/12/2002.
全文
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Về việc sửa đổi tên và mức thuế suất của một số mặt hàng thuộc nhóm 2709 và 2710 trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi
____________________________
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;
Căn cứ khung thuế suất quy định tại Biểu thuế nhập khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị quyết số 63/NQ-UBTVQH10 ngày 10/10/1998 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa X;
Căn cứ điều 1 Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 20/05/1998;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế;
QUYẾT ĐỊNH
|
Mã số |
Mô tả nhóm, mặt hàng |
Thuế suất (%) |
||
|
Nhóm |
Phân nhóm |
|
|
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
|
|
|
- Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum (trừ dạng thô) và các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, có chứa từ 70% khối lượng trở lên là dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ các khoáng bitum, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm, trừ dầu thải: |
|
|
2710 |
19 |
15 |
---- Paraphin mạch thẳng |
10 |
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các Tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan từ ngày 27/12/2002. Những quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ./.
THỨ TRƯỞNG
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。
译本
本文件提供以下语言版本: