Quyết định 162/2026/QĐ-UBND của tỉnh Cà Mau quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến việc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai. Điểm nổi bật là quy định thời gian thực hiện thủ tục hành chính và trách nhiệm của các bên trong quá trình giải quyết.
Đối tượng áp dụng
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Phòng Kinh tế các xã; Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị các phường, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã, Cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan, Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
Các điểm cốt lõi
- Sở Nông nghiệp và Môi trường → được chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai thực hiện nội dung Quyết định này
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính về đất đai → chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung kê khai và các giấy tờ trong hồ sơ đã nộp
- Thời gian thực hiện công việc nêu tại Quyết định này là số ngày làm việc được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, không tính thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính, xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, trưng cầu giám định, niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng
- Trường hợp qua thẩm tra, thẩm định hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết → trong thời gian không quá 03 ngày làm việc cơ quan có thẩm quyền trả lại hồ sơ kèm theo thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 7 năm 2026
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho các tổ chức, cá nhân trong quá trình chuẩn bị hồ sơ đầy đủ
❓ Câu hỏi thường gặp
Thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai là bao lâu?
Thời gian thực hiện công việc nêu tại Quyết định này là số ngày làm việc được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, không tính thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính, xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, trưng cầu giám định, niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ?
Tổ chức, cá nhân yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính về đất đai chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung kê khai và các giấy tờ trong hồ sơ đã nộp.
Thời gian thực hiện đối với từng loại thủ tục quy định tại Phần II này được tăng thêm bao nhiêu ngày?
Trong trường hợp xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện đối với từng loại thủ tục quy định tại Phần II này được tăng thêm 05 ngày làm việc.
Trường hợp hồ sơ giải quyết quá thời hạn tại cơ quan nào, người đứng đầu cơ quan đó có trách nhiệm gì?
Người đứng đầu cơ quan đó có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc xin lỗi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về giải quyết thủ tục hành chính.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 7 năm 2026.
Toàn văn
4
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Số: 162 /2026/QĐ-UBND |
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cà Mau, ngày 20 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định về trình tự, thủ tục hành chính
về đất đai trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 58/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15, Luật số 146/2025/QH15 và Luật số 147/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành luật đất đai;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 50/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 725/TTr-SNNMT ngày 30 tháng 6 năm 2026, Báo cáo số 1121/BC-SNNMT ngày 13 tháng 7 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định về trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
4. Phòng Kinh tế các xã; Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị các phường.
5. Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
6. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
7. Cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan.
8. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và các đối tượng khác có liên quan đến việc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
1. Đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành, giải quyết thủ tục hành chính kịp thời, nhanh chóng, thuận tiện, đúng pháp luật, công bằng, bình đẳng, khách quan, công khai, minh bạch và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan có thẩm quyền.
2. Bảo đảm phương thức thực hiện đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, lồng ghép trong việc giải quyết thủ tục hành chính về đất đai, tiết kiệm thời gian, chi phí, công sức của tổ chức, cá nhân và cơ quan có thẩm quyền góp phần cải cách thủ tục hành chính. Các thủ tục hành chính về đất đai được thực hiện bằng hình thức trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử và có giá trị pháp lý như nhau.
3. Nội dung phối hợp phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, các cấp chính quyền địa phương.
4. Tổ chức, cá nhân yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính về đất đai chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung kê khai và các giấy tờ trong hồ sơ đã nộp.
5. Các cơ quan, tổ chức phối hợp chịu trách nhiệm về nội dung, kết quả phối hợp và đảm bảo yêu cầu về thời gian phối hợp quy định tại Quy định này; không chịu trách nhiệm về những nội dung trong các văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ đã được cơ quan, người có thẩm quyền khác chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết trước đó. Trường hợp hồ sơ giải quyết quá thời hạn tại cơ quan nào thì người đứng đầu cơ quan đó có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc xin lỗi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về giải quyết thủ tục hành chính.
Điều 4. Thời gian, điều kiện phối hợp thực hiện thủ tục hành chính
1. Thời gian thực hiện các công việc nêu tại Quyết định này là số ngày làm việc được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ, không tính thời gian: thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, trưng cầu giám định, niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận. Đối với các xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện đối với từng loại thủ tục quy định tại Phần II này được tăng thêm 05 ngày làm việc.
Đối với các thủ tục hành chính thuộc trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất thì thời gian thực hiện xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất tại cơ quan Thuế là 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2. Trường hợp thực hiện đồng thời nhiều thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thì thời gian thực hiện không quá tổng thời gian thực hiện của từng thủ tục tương ứng.
3. Trường hợp qua thẩm tra, thẩm định hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính trả lại hồ sơ kèm theo thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân thông qua Bộ phận Một cửa. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4. Trường hợp không tiếp nhận hồ sơ hoặc dừng giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký, trừ trường hợp đăng ký đất đai lần đầu mà không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, cơ quan giải quyết thủ tục có trách nhiệm trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do không đủ điều kiện giải quyết khi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng7 năm 2024 của Chính phủ.
Điều 5. Trình tự, thủ tục hành chính về đất đai
1. Trình tự, thủ tục trong lĩnh vực đất đai được quy định cụ thể tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
2. Các Biểu mẫu sử dụng trong thực hiện trình tự, thủ tục hành chính về đất đai được quy định cụ thể tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 7 năm 2026.
Điều 7. Quy định chuyển tiếp
1. Hồ sơ thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, chấp thuận về việc thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án, chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp, đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận đã cấp, xác định lại diện tích đất ở, đăng ký biến động đất đai và tài sản gắn liền với đất đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận đầy đủ, hợp lệ trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục giải quyết thủ tục theo quy định của pháp luật trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
2. Trường hợp người sử dụng đất đã nộp hồ sơ thủ tục hành chính về đất đai trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà nay có nhu cầu thay đổi cơ quan giải quyết hồ sơ theo quy định tại Quyết định này thì được quyền rút hồ sơ và nộp lại hồ sơ theo quy định tại Quyết định này.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai thực hiện nội dung Quyết định này.
2. Trong quá trình thực hiện, có phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Môi trường để xử lý theo thẩm quyền; trường hợp vượt thẩm quyền, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: - Cục KTVB&TCTTHPL - Bộ Tư pháp ; - Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh; - Ủy ban MTTQVN tỉnh; - CT, PCT UBND tỉnh; - VP Đoàn ĐB Quốc hội và HĐND tỉnh; - LĐVP UBND tỉnh; - Sở Tư pháp; - Các Sở, cơ quan, ban ngành; - Cổng TTĐT tỉnh; - Báo và Phát thanh - Truyền hình Cà Mau; - Phòng NN-XD; - Lưu: VT, TH475/7. |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Văn Bi |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.