Thông tư liên tịch số 163/2010/TTLT-BTC-BNV hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi tuyển và phí dự thi nâng ngạch công chức, viên chức. Văn bản này áp dụng cho các thí sinh đủ tiêu chuẩn dự thi và quy định cụ thể về mức thu phí dựa trên số lượng thí sinh, đồng thời hướng dẫn chi tiết về tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí.
Scope of application
Thí sinh đủ tiêu chuẩn dự thi tuyển công chức, viên chức hoặc nâng ngạch công chức, viên chức.
Key points
- nộp phí là các thí sinh đủ tiêu chuẩn và được cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi thông báo dự thi.
- Mức thu phí: Dưới 100 thí sinh phải đóng 260.000 đồng, từ 100 đến dưới 500 thí sinh phải đóng 200.000 đồng, từ 500 thí sinh trở lên phải đóng 140.000 đồng.
- Mức thu phí nâng ngạch công chức: Ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương từ 50 đến dưới 100 thí sinh phải đóng 1.300.000 đồng, từ 100 trở lên phải đóng 1.200.000 đồng.
- Cơ quan tổ chức thi có trách nhiệm niêm yết công khai mức thu phí và quản lý chặt chẽ số tiền đã thu.
- Phí thu được chỉ được sử dụng để trang trải các chi phí phục vụ công tác tổ chức thi.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo nguồn kinh phí cho việc tổ chức thi tuyển và nâng ngạch công chức, viên chức.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về chi phí đối với thí sinh nếu số lượng thí sinh lớn.
❓ Frequently asked questions
Mức thu phí dự thi tuyển công chức là bao nhiêu?
Dưới 100 thí sinh phải đóng 260.000 đồng, từ 100 đến dưới 500 thí sinh phải đóng 200.000 đồng, từ 500 thí sinh trở lên phải đóng 140.000 đồng.
Mức thu phí dự thi nâng ngạch công chức là bao nhiêu?
Ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương từ 50 đến dưới 100 thí sinh phải đóng 1.300.000 đồng, từ 100 trở lên phải đóng 1.200.000 đồng.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu phí?
Cơ quan tổ chức thi tuyển và thi nâng ngạch công chức, viên chức là cơ quan chịu trách nhiệm thu phí.
Phí thu được có thể sử dụng cho mục đích gì?
Phí thu được chỉ được sử dụng để trang trải các chi phí phục vụ công tác tổ chức thi.
Thông tư này áp dụng từ khi nào?
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2010 và thay thế Thông tư liên tịch số 101/2003/TTLT-BTC-BNV.
Full text
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
Hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí dự thi tuyển và phí dự thi nâng ngạch công chức, viên chức
___________________________
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002;
Căn cứ Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước và Nghị định số 121/2006/NĐ-CP ngày 23/10/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về chế tuyển dụng sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 93/2010/NĐ-CP ngày 31/8/2010 về sửa đổi một số điều của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ.
Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi tuyển và phí dự thi nâng ngạch công chức, viên chức như sau:
Điều 1. Đối tượng nộp phí
Đối tượng nộp phí dự thi tuyển và phí dự thi nâng ngạch công chức, viên chức quy định tại Thông tư này là các thí sinh đủ tiêu chuẩn và được cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi thông báo dự thi tuyển hoặc dự thi nâng ngạch công chức, viên chức.
Điều 2. Mức thu
Mức thu phí dự thi tuyển, phí dự thi nâng ngạch công chức, viên chức thực hiện như sau:
|
STT |
Nội dung thu |
Mức thu (đồng/thí sinh/ lần dự thi) |
|
I |
Phí dự thi tuyển công chức, viên chức: |
|
|
1 |
Dưới 100 thí sinh |
260.000 |
|
2 |
Từ 100 đến dưới 500 thí sinh |
200.000 |
|
3 |
Từ 500 thí sinh trở lên |
140.000 |
|
II |
Phí dự thi nâng ngạch công chức, viên chức: |
|
|
1 |
Ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương: |
|
|
1.1 |
Dưới 50 thí sinh |
1.400.000 |
|
1.2 |
Từ 50 đến dưới 100 thí sinh |
1.300.000 |
|
1.3 |
Từ 100 thí sinh trở lên |
1.200.000 |
|
2 |
Ngạch chuyên viên chính và tương đương: |
|
|
2.1 |
Dưới 100 thí sinh |
700.000 |
|
2.2 |
Từ 100 đến dưới 500 thí sinh |
600.000 |
|
2.3 |
Từ 500 trở lên |
500.000 |
|
3 |
Ngạch chuyên viên và tương đương: |
|
|
3.1 |
Dưới 100 thí sinh |
400.000 |
|
3.2 |
Từ 100 đến dưới 500 thí sinh |
360.000 |
|
3.3 |
Từ 500 thí sinh trở lên |
300.000 |
Điều 3. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng
1. Cơ quan tổ chức thi tuyển và thi nâng ngạch công chức, viên chức có trách nhiệm:
a) Niêm yết công khai tại nơi thu phí về đối tượng thu, mức thu theo đúng quy định tại Thông tư này. Khi thu tiền phải cấp biên lai thu phí (theo quy định của Bộ Tài chính) cho người nộp tiền (biên lai nhận tại cơ quan Thuế địa phương nơi cơ quan thu đóng trụ sở và được quản lý, sử dụng theo chế độ hiện hành).
b) Mở tài khoản tạm giữ tiền thu phí dự thi tuyển, dự thi nâng ngạch công chức, viên chức tại Kho bạc Nhà nước nơi đóng trụ sở chính; hàng ngày hoặc chậm nhất một tuần một lần phải lập bảng kê, gửi tiền phí đã thu được vào tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước và phải quản lý chặt chẽ theo đúng chế độ tài chính hiện hành.
2. Cơ quan thu phí dự thi tuyển, phí dự thi nâng ngạch công chức, viên chức được sử dụng số tiền phí dự thi tuyển, phí dự thi nâng ngạch công chức, viên chức thu được để trang trải các chi phí phục vụ công tác tổ chức thi theo nội dung sau đây:
a) Đối với thi tuyển công chức, viên chức bao gồm:
- Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng về chỉ tiêu và điều kiện dự thi;
- Kiểm tra hồ sơ, nhập dữ liệu, gửi thông báo đến các đối tượng tham gia dự thi;
- Xét duyệt danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi tại Hội đồng thi của Bộ và của tỉnh;
- Biên soạn tài liệu thi, thuê hội trường, thuê giáo viên để tập huấn cho thí sinh, khai mạc kỳ thi;
- In, mua biên lai thu phí;
- Thuê phòng thi, tổ chức kỳ thi;
- Chi cho hoạt động của Hội đồng thi: họp Hội đồng, xây dựng đề thi và đáp án, coi thi, chấm thi, phúc tra bài thi...;
- Mua vật tư, văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, mẫu biểu, thẻ đeo cho thành viên Hội đông thi, thành viên Ban tổ chức kỳ thi, thành viên Ban coi thi, thành viên Giám sát kỳ thi;
- Các công việc khác phục vụ trực tiếp cho công tác thi tuyển công chức, viên chức ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
b) Đối với thi nâng ngạch công chức, viên chức bao gồm:
Ngoài những nội dung chi như qui định khi thi tuyển công chức, viên chức tại điểm a khoản 2 Điều này, còn được chi cho các nội dung sau:
- Chi cho đi lại, ăn ở của giảng viên và thành viên của Hội đồng thi;
- Các công việc khác phục vụ cho công tác thi nâng ngạch công chức, viên chức ở các Bộ và tỉnh theo phân cấp hiện hành.
3. Các cơ quan, đơn vị làm công tác thi tuyển, thi nâng ngạch công chức, viên chức, hàng năm phải lập dự toán thu chi phần phí thi tuyển, thi nâng ngạch công chức, viên chức cùng với dự toán thu chi của cơ quan, đơn vị mình. Việc lập và chấp hành dự toán phải thực hiện theo đúng hướng dẫn theo quy định hiện hành. Việc quản lý thu, chi tiền thu phí phải thực hiện theo đúng chế độ tài chính hiện hành và tổng hợp vào báo cáo quyết toán tài chính hàng năm của cơ sở theo phân cấp quản lý ngân sách, đảm bảo nguyên tắc tài chính công khai, dân chủ.
4. Cơ quan Tài chính, cơ quan Thuế có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu và quản lý sử dụng phí dự thi tuyển và phí dự thi nâng ngạch công chức, viên chức theo đúng quy định tại Thông tư này và Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2010 và thay thế Thông tư liên tịch số 101/2003/TTLT-BTC-BNV ngày 29/10/2003 của liên Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ quy định chế độ thu và quản lý sử dụng phí dự tuyển và nâng ngạch công chức.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ để nghiên cứu, hướng dẫn.
|
THỨ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
(Đã ký)
Nguyễn Duy Thăng
|
THỨ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
(Đã ký)
Đỗ Hoàng Anh Tuấn
|
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: