Công văn số 16661/BTC-CST V/v các mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mặt hàng xăng máy bay, nhiên liệu bay tương ứng với giá mặt hàng xăng máy bay, nhiên liệu bay trên thị trường thế giới

Công văn số 16661/BTC-CST quy định các mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi áp dụng đối với mặt hàng xăng máy bay, nhiên liệu bay dựa trên giá thị trường thế giới. Văn bản này nhằm điều chỉnh linh hoạt chính sách thuế để phù hợp với biến động giá cả.

문서 번호16661/BTC-CST
문서 유형공문
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Đỗ Hoàng Anh Tuấn
업데이트16. 06. 2026
산업Chưa Phân Loại
분야Quản Lý ThuếPhí Và Lệ Phí
발행일29. 11. 2012
발효일
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Công văn số 16661/BTC-CST quy định các mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi áp dụng đối với mặt hàng xăng máy bay, nhiên liệu bay dựa trên giá thị trường thế giới. Văn bản này nhằm điều chỉnh linh hoạt chính sách thuế để phù hợp với biến động giá cả.

적용 범위

["Các doanh nghiệp kinh doanh xăng máy bay, nhiên liệu bay", "Các hãng hàng không"]

핵심 사항

  • "Doanh nghiệp kinh doanh xăng máy bay, nhiên liệu bay" → phải tuân thủ mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi tương ứng với giá thị trường thế giới theo quy định tại công văn này → Điều 1
  • "Bộ Tài chính" → được điều chỉnh thuế suất tối thiểu là 7% và tối đa không vượt quá 40% tùy thuộc vào giá thị trường → Điều 2
  • Thời gian giữa hai lần điều chỉnh thuế nhập khẩu ưu đãi liên tiếp tối thiểu là mười ngày dương lịch → Điều 3
  • "Doanh nghiệp kinh doanh xăng máy bay, nhiên liệu bay" → được sử dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi để xây dựng kế hoạch và phương án kinh doanh → Điều 4
  • Trong trường hợp đặc biệt giá thị trường đột biến hoặc biến động bất thường, Bộ Tài chính có thể điều chỉnh mức thuế nhập khẩu ưu đãi cụ thể cho từng thời kỳ → Điều 5

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • "Doanh nghiệp kinh doanh xăng máy bay, nhiên liệu bay" và "các hãng hàng không" được hưởng lợi từ việc linh hoạt trong điều chỉnh thuế suất nhập khẩu ưu đãi.
  • Người tiêu dùng có thể chịu tác động về giá cả khi thuế suất thay đổi.
  • "Bộ Tài chính" có thêm công cụ quản lý để điều hành thị trường xăng máy bay, nhiên liệu bay hiệu quả hơn.

❓ 자주 묻는 질문

Mức thuế nhập khẩu ưu đãi tối đa là bao nhiêu?

Tối đa không vượt quá 40% (Điều 2)

Thời gian giữa hai lần điều chỉnh thuế suất liên tiếp ít nhất là bao lâu?

Mười ngày dương lịch (Điều 3)

Giá thị trường nào được sử dụng để xác định mức thuế nhập khẩu ưu đãi?

Giá platt’s Sin-Jet A1 trên thị trường Singapore của bình quân 30 ngày trước khi điều chỉnh (Điều 2)

Các doanh nghiệp kinh doanh xăng máy bay, nhiên liệu bay có được sử dụng mức thuế suất để xây dựng kế hoạch kinh doanh?

Có, các doanh nghiệp được sử dụng mức thuế suất này để xây dựng kế hoạch và phương án kinh doanh (Điều 4)

Trong trường hợp giá thị trường biến động bất thường, Bộ Tài chính có thể điều chỉnh mức thuế nhập khẩu ưu đãi như thế nào?

Bộ Tài chính có thể điều chỉnh mức thuế nhập khẩu ưu đãi cụ thể cho từng thời kỳ (Điều 5)

전문

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

–––––

Độc lập Tự do Hạnh phúc

Số: 16661/BTC-CST

––––––––––––––––––––––––––

V/v các mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mặt hàng xăng máy bay, nhiên liệu bay tương ứng với giá mặt hàng xăng máy bay, nhiên liệu bay trên thị trường thế giới

Hà Nội, ngày 29 tháng 11 năm 2012

Kính gửi: - Các doanh nghiệp kinh doanh xăng máy bay, nhiên liệu bay;

                 - Các Hãng hàng không.

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 14/6/2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Sau khi có ý kiến tham gia của các Bộ, hãng hàng không, để chủ động trong công tác quản lý, điều hành chính sách thuế đối với mặt hàng xăng máy bay, nhiên liệu bay, Bộ Tài chính công bố các mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi áp dụng đối với mặt hàng xăng máy bay, nhiên liệu bay thuộc nhóm 2710 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi tương ứng với giá bán mặt hàng xăng máy bay, nhiên liệu bay trên thị trường thế giới như sau:

Stt

Giá platt’s Sin-Jet A1

(USD/thùng)

Mức thuế nhập

khẩu ưu đãi

1

Từ 105 trở lên

7%

2

Từ 95 đến dưới 105

Tối đa 9%

3

Từ 85 đến dưới 95

Tối đa 20%

4

Từ 70 đến dưới 85

Tối đa 30%

5

Dưới 70

Tối đa 40%

Trong đó:

- Xăng máy bay có mã số: 2710.12.20.

- Nhiên liệu bay có mã số: 2710.19.81 và 2710.19.82.

- Giá platt’s Sin-Jet A1 được sử dụng làm căn cứ xác định và ban hành mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi nêu trên là giá trên thị trường Singapore của bình quân 30 ngày trước ngày điều chỉnh thuế suất của mặt hàng xăng máy bay, nhiên liệu bay.

- Các mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại biểu nêu trên là một trong những căn cứ, cơ sở để Bộ Tài chính xem xét, ban hành các Thông quy định về mức thuế suất thuế nhập khẩu đối với mặt hàng xăng máy bay, nhiên liệu bay cụ thể để áp dụng cho từng thời kỳ và trong điều kiện thị trường xăng máy bay, nhiên liệu bay trong và ngoài nước diễn biến bình thường. Các mức thuế suất thuế nhập khẩu trên cũng là một trong những căn cứ để các doanh nghiệp kinh doanh xăng máy bay, nhiên liệu bay, các hãng hàng không chủ động xây dựng kế hoạch, phương án kinh doanh.

- Thời gian giữa hai (02) lần điều chỉnh thuế nhập khẩu ưu đãi liên tiếp tối thiểu là mười (10) ngày dương lịch.

- Trường hợp đặc biệt, giá thị trường trong nước và thế giới đột biến hoặc biến động bất thường, các mức thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xăng máy bay, nhiên liệu bay nêu trên được điều hành theo quy định cụ thể của Bộ Tài chính. Trong mọi trường hợp mức thuế nhập khẩu ưu đãi tối đa không vượt quá 40% (bốn mươi phần trăm)./.

Nơi nhận:

KT. BỘ TRƯỞNG

- Như trên;

- Thủ tướng, các Phó TTg Chính phủ (để b/c);

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- Cục Hải quan tỉnh, thành phố;

- Website Bộ Tài chính;

- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;

- Lưu: VT, CST (PXNK).

THỨ TRƯỞNG

(đã ký)

Vũ Thị Mai

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 1
16661/BTC-CST
Công văn số 16661/BTC-CST V/v các mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mặt hàng xăng máy bay, nhiên liệu bay tương ứng với giá mặt hàng xăng máy bay, nhiên liệu bay trên thị trường thế giới
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.