Nghị định số 168/2007/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng cho lao động Việt Nam làm việc tại doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam từ năm 2008. Mức lương tối thiểu vùng được chia thành ba vùng với các mức khác nhau.
Scope of application
Lao động Việt Nam làm việc cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam.
Key points
- Doanh nghiệp áp dụng mức lương tối thiểu vùng từ 1.000.000 đồng/tháng (Hà Nội, TP.HCM) đến 800.000 đồng/tháng (vùng còn lại).
- Mức tiền lương thấp nhất cho lao động đã qua học nghề phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng.
- Khuyến khích doanh nghiệp thực hiện mức lương tối thiểu cao hơn mức quy định.
- Nghị định này có hiệu lực từ ngày 1/1/2008 và bãi bỏ Nghị định số 03/2006/NĐ-CP.
- Mức lương tối thiểu vùng sẽ được điều chỉnh theo chỉ số giá sinh hoạt, cung cầu lao động và mức tăng trưởng kinh tế.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Đảm bảo quyền lợi cho người lao động thông qua việc quy định mức lương tối thiểu.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực tài chính lên doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp nhỏ và vừa.
❓ Frequently asked questions
Mức lương tối thiểu vùng được áp dụng từ khi nào?
Mức lương tối thiểu vùng được áp dụng kể từ ngày 1/1/2008 theo Nghị định số 168/2007/NĐ-CP.
Lao động đã qua học nghề có mức lương bao nhiêu so với mức lương tối thiểu?
Mức tiền lương thấp nhất cho lao động đã qua học nghề phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng quy định.
Có thể áp dụng mức lương tối thiểu cao hơn mức quy định được không?
Khuyến khích doanh nghiệp thực hiện mức lương tối thiểu cao hơn mức quy định tại Nghị định này.
Nghị định này có hiệu lực đến khi nào?
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/1/2008 và bãi bỏ Nghị định số 03/2006/NĐ-CP.
Mức lương tối thiểu vùng sẽ được điều chỉnh khi nào?
Mức lương tối thiểu vùng sẽ được điều chỉnh theo chỉ số giá sinh hoạt, cung cầu lao động và mức tăng trưởng kinh tế. Việc điều chỉnh này do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trình Chính phủ.
Full text
NGHỊ ĐỊNH
Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với lao động Việt Nam làm việc cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam
_____________________________
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 06 năm 1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 29 tháng 06 năm 2006;
Căn cứ Nghị quyết số 56/2006/NQ-QH11 ngày 29 tháng 06 năm 2006 của Quốc hội khoá XI về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2006 - 2010;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức lương tối thiểu vùng dùng để trả công đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2008 theo các vùng như sau:
1. Mức 1.000.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh.
2. Mức 900.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn các huyện thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh; các quận thuộc thành phố Hải Phòng; thành phố Hạ Long thuộc tỉnh Quảng Ninh; thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh, các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu và Trảng Bom thuộc tỉnh Đồng Nai; thị xã Thủ Dầu Một, các huyện Thuận An, Dĩ An, Bến Cát và Tân Uyên thuộc tỉnh Bình Dương; thành phố Vũng Tàu thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
3. Mức 800.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên các địa bàn còn lại.
Điều 2.
1. Mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 1 Nghị định này được dùng làm căn cứ tính các mức lương trong thang lương, bảng lương, các loại phụ cấp lương, tính các mức lương ghi trong hợp đồng lao động, thực hiện các chế độ khác do doanh nghiệp xây dựng và ban hành theo thẩm quyền do pháp luật lao động quy định.
2. Mức tiền lương thấp nhất trả cho người lao động đã qua học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 1 Nghị định này.
3. Khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện mức lương tối thiểu cao hơn mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 1 Nghị định này.
4. Căn cứ mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 1 Nghị định này, doanh nghiệp điều chỉnh lại tiền lương trong hợp đồng lao động cho phù hợp.
Điều 3
1. Mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 1 Nghị định này được điều chỉnh tuỳ thuộc vào mức tăng trưởng kinh tế, chỉ số giá sinh hoạt và cung cầu lao động theo từng thời kỳ.
2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sau khi lấy ý kiến Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, đại diện người sử dụng lao động và Bộ, ngành liên quan trình Chính phủ điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 1 Nghị định này.
Điều 4
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2008.
Bãi bỏ Nghị định số 03/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu đối với lao động Việt Nam làm việc cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam.
Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Download
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: