Quyết định số 17/2006/QĐ-BTC quy định mức thuế suất thuế nhập khẩu cho máy móc, thiết bị chuyên dùng cho khai thác than trong hầm lò và một số vật tư, thiết bị liên quan tại Biểu số II ban hành kèm theo Quyết định số 110/2003/QĐ/BTC. Mức thuế suất này áp dụng đến hết ngày 31/12/2007.
Key points
- Máy móc, thiết bị chuyên dùng cho khai thác than trong hầm lò và một số vật tư, thiết bị liên quan → được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu theo Biểu số II ban hành kèm theo Quyết định số 110/2003/QĐ/BTC → đến hết ngày 31/12/2007.
- Mức thuế suất cụ thể không được nêu trong văn bản này.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí nhập khẩu cho doanh nghiệp hoạt động trong ngành than, hỗ trợ phát triển công nghệ khai thác than.
- Tác động tiêu cực: Thời hạn áp dụng ngắn (đến hết 31/12/2007), có thể gây khó khăn cho các dự án đầu tư dài hạn.
❓ Frequently asked questions
Thuế suất thuế nhập khẩu máy móc, thiết bị chuyên dùng cho khai thác than trong hầm lò là bao nhiêu?
Mức thuế suất cụ thể không được nêu trong văn bản này. Doanh nghiệp cần tham khảo Biểu số II ban hành kèm theo Quyết định số 110/2003/QĐ/BTC để biết chính xác.
Quyết định này áp dụng cho thời gian nào?
Quyết định này áp dụng từ ngày đăng công báo và có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2007.
Máy móc, thiết bị nào được quy định trong quyết định này?
Máy móc, thiết bị chuyên dùng cho khai thác than trong hầm lò và một số vật tư, thiết bị liên quan được quy định.
Nếu doanh nghiệp muốn nhập khẩu máy móc, thiết bị này sau ngày 31/12/2007 thì phải làm thế nào?
Sau ngày 31/12/2007, doanh nghiệp cần tham khảo các quy định mới về thuế suất thuế nhập khẩu để biết chính xác.
Quyết định này áp dụng cho ai?
Quyết định này không nêu cụ thể đối tượng áp dụng. Tuy nhiên, doanh nghiệp hoạt động trong ngành than có thể chịu sự điều chỉnh của quyết định này.
Full text
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 17/2006/QĐ-BTC |
Hà Nội, ngày 27 tháng 03 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thuế suất thuế nhập khẩu máy móc, thiết bị dùng cho ngành than
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005;
Căn cứ Nghị quyết số 977/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 13 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng;
Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu cho máy móc, thiết bị chuyên dùng cho khai thác than trong hầm lò và một số vật tư, thiết bị để sản xuất, lắp ráp các máy móc, thiết bị này tại Biểu số II ban hành kèm theo Quyết định số 110/2003/QĐ/BTC ngày 25/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính đến hết ngày 31/12/2007.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: