Thông tư số 17/2010/TT-BYT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các chất được sử dụng để bổ sung calci vào thực phẩm

Thông tư này quy định các yêu cầu kỹ thuật và quản lý về chất lượng, vệ sinh an toàn đối với các chất được sử dụng để bổ sung calci vào thực phẩm, áp dụng cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu, xuất khẩu, sản xuất, buôn bán và sử dụng các chất bổ sung calci. Quy chuẩn này có hiệu lực từ 01/01/2011.

文号17/2010/TT-BYT
文件类型通知
发布机关Bộ Y Tế
签署人Trịnh Quân Huấn — Thứ trưởng
更新27/06/2026
行业Y Tế
领域Chưa Phân Loại
发布日期20/05/2010
生效日期01/01/2011
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Thông tư này quy định các yêu cầu kỹ thuật và quản lý về chất lượng, vệ sinh an toàn đối với các chất được sử dụng để bổ sung calci vào thực phẩm, áp dụng cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu, xuất khẩu, sản xuất, buôn bán và sử dụng các chất bổ sung calci. Quy chuẩn này có hiệu lực từ 01/01/2011.

适用范围

Tổ chức, cá nhân nhập khẩu, xuất khẩu, sản xuất, buôn bán và sử dụng các chất bổ sung calci vào thực phẩm; Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.

要点

  • Các tổ chức, cá nhân phải công bố hợp quy phù hợp với yêu cầu kỹ thuật tại Quy chuẩn này, đăng ký bản công bố hợp quy tại Cục An toàn vệ sinh thực phẩm và bảo đảm chất lượng, vệ sinh an toàn theo đúng nội dung đã công bố.
  • Phải kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn đối với các chất bổ sung calci vào thực phẩm theo các quy định của pháp luật.
  • Công bố hợp quy phải được thực hiện theo Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy ban hành kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
  • Các chất bổ sung calci vào thực phẩm phải được thử nghiệm theo JECFA monograph 1 - Vol. 4 ngoại trừ một số phép thử riêng được mô tả trong các phụ lục; có thể sử dụng các phương pháp thử khác tương đương.
  • Độ tinh khiết của Calci carbonate không được quá 2,0% (sấy ở 200oC trong 4 giờ), hàm lượng calci phải từ 98,0% trở lên sau khi sấy khô.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm, tăng cường dinh dưỡng cho người tiêu dùng.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về chi phí cho doanh nghiệp khi tuân thủ các quy định.

❓ 常见问题

Công bố hợp quy phải làm như thế nào?

Phải công bố phù hợp với yêu cầu kỹ thuật tại Quy chuẩn này và đăng ký bản công bố hợp quy tại Cục An toàn vệ sinh thực phẩm.

Các chất bổ sung calci vào thực phẩm được thử nghiệm theo phương pháp gì?

Theo JECFA monograph 1 - Vol. 4, ngoại trừ một số phép thử riêng được mô tả trong các phụ lục; có thể sử dụng các phương pháp thử khác tương đương.

Độ tinh khiết của Calci carbonate phải đạt chuẩn như thế nào?

Không được quá 2,0% (sấy ở 200oC trong 4 giờ).

Hàm lượng calci tối thiểu sau khi sấy khô là bao nhiêu?

Không thấp hơn 98,0%.

Quy chuẩn này có hiệu lực từ ngày nào?

Có hiệu lực từ 01/01/2011.

全文

BỘ Y TẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 17/2010/TT-BYT
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2010

THÔNG TƯ

Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các chất được sử dụng

để bổ sung calci vào thực phẩm

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm ngày 07 tháng 8 năm 2003 và Nghị định số 163/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm;

Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Đào tạo, Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

QUY ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này:

QCVN 3-4:2010/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các chất được sử dụng để bổ sung calci vào thực phẩm.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2011.

Điều 3. Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Y tế, các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

KT. BỘ TRƯỞNG 
THỨ TRƯỞNG 

Trịnh Quân Huấn

 

QCVN 3-4: 2010/BYT 
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA 
VỀ CÁC CHẤT ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ BỔ SUNG CALCI  
VÀO THỰC PHẨM 
National technical regulation 
on substances may be added for calcium fortification in food  
Lời nói đầu 
QCVN 3-4:2010/BYT do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Thực 
phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng biên soạn, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm trình 
duyệt và được ban hành theo Thông tư số 17/2010/TT-BYT ngày 20 tháng 5 năm 
2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA 
VỀ CÁC CHẤT ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ BỔ SUNG CALCI  
VÀO THỰC PHẨM 
National technical regulation  
on substances may be added for calcium fortification in food  
I. QUY ĐỊNH CHUNG 
1. Phạm vi điều chỉnh 
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (sau đây gọi tắt là Quy chuẩn) này quy định các 
yêu cầu kỹ thuật và quản lý về chất lượng, vệ sinh an toàn đối với các chất được sử 
dụng với mục đích bổ sung calci vào thực phẩm. 
2. Đối tượng áp dụng 
Quy chuẩn này áp dụng đối với: 
2.1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu, xuất khẩu, sản xuất, buôn bán và sử dụng các 
chất bổ sung calci vào thực phẩm (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân). 
2.2. Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan. 
3. Giải thích từ ngữ và chữ viết tắt 
3.1. Các chất bổ sung calci vào thực phẩm: là các chất được chủ động cho vào 
thực phẩm với mục đích bổ sung calci.  
3.2. JECFA monograph 1 - Vol. 4: JECFA monographs 1 - Combined 
compendium - JECFA monograph 1 - Vol. 4 (JECFA monographs 1 - Combined 
compendium of food addiditive specifications; Joint FAO/WHO expert committee 
on food additives; Volume 4 - Analytical methods, test procedures and laboratory 
solutions used by and referenced in the food additive specifications; FAO, 2006): 
Các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm, Tập 4 Các phương pháp phân 
tích, quy trình thử nghiệm, dung dịch thử nghiệm được sử dụng (hoặc tham chiếu) 
trong yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm; JECFA biên soạn; FAO ban 
hành năm 2006. 
3.3. Mã số C.A.S (Chemical Abstracts Service): Mã số đăng ký hóa chất của 
Hiệp hội Hóa chất Hoa Kỳ. 
3.4. TS (test solution): Dung dịch thuốc thử. 
3.5. ADI (Acceptable daily intake): Lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được. 
CÔNG BÁO/Số 522 + 523 ngày 01-9-2010 
75 
3.6. INS (International numbering system): Hệ thống mã số quốc tế đối với 
phụ gia thực phẩm. 
II. YÊU CẦU KỸ THUẬT, PHƯƠNG PHÁP THỬ VÀ LẤY MẪU 
1. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với các chất bổ sung calci vào 
thực phẩm được quy định tại các phụ lục ban hành kèm theo Quy chuẩn này như 
sau: 
1.1. Phụ lục 1: Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với Calci 
carbonat. 
1.2. Phụ lục 2: Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với Calci 
gluconat. 
1.3. Phụ lục 3: Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với Calci dihydro 
phosphat. 
1.4. Phụ lục 4: Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với Calci dihydro 
diphosphat. 
2. Các yêu cầu kỹ thuật quy định trong quy chuẩn này được thử theo JECFA 
monograph 1 - Vol. 4, ngoại trừ một số phép thử riêng được mô tả trong các phụ 
lục; có thể sử dụng các phương pháp thử khác tương đương. 
3. Lấy mẫu theo hướng dẫn tại Thông tư 16/2009/TT-BKHCN ngày 02 tháng 6 
năm 2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn kiểm tra nhà nước về chất 
lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường và các quy định khác của pháp luật có 
liên quan. 
III. YÊU CẦU QUẢN LÝ 
1. Công bố hợp quy 
1.1 Tất cả các chất bổ sung calci vào thực phẩm phải được công bố phù hợp 
với các quy định tại Quy chuẩn này.  
1.2 Phương thức, trình tự, thủ tục công bố hợp quy được thực hiện theo Quy 
định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, 
công bố hợp quy ban hành kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 
28 tháng 9 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và các quy định 
của pháp luật. 
2. Kiểm tra đối với chất bổ sung calci vào thực phẩm  
Việc kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn đối với các chất bổ sung calci vào 
thực phẩm phải được thực hiện theo các quy định của pháp luật.
IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN 
1. Tổ chức, cá nhân phải công bố hợp quy phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật tại 
Quy chuẩn này, đăng ký bản công bố hợp quy tại Cục An toàn vệ sinh thực phẩm 
và bảo đảm chất lượng, vệ sinh an toàn theo đúng nội dung đã công bố. 
2. Tổ chức, cá nhân chỉ được nhập khẩu, xuất khẩu, sản xuất, buôn bán và sử 
dụng các chất bổ sung calci vào thực phẩm sau khi hoàn tất đăng ký bản công bố 
hợp quy và bảo đảm chất lượng, vệ sinh an toàn, ghi nhãn phù hợp với các quy 
định của pháp luật. 
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 
1. Giao Cục An toàn vệ sinh thực phẩm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức 
năng có liên quan hướng dẫn triển khai và tổ chức việc thực hiện Quy chuẩn này.  
2. Căn cứ vào yêu cầu quản lý, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm có trách nhiệm 
kiến nghị Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn này. 
3. Trường hợp hướng dẫn của quốc tế về phương pháp thử và các quy định của 
pháp luật viện dẫn trong Quy chuẩn này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp 
dụng theo văn bản mới.
Phụ lục 1 
YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI CALCI 
CARBONAT 
1. Tên khác, chỉ số  
2. Định nghĩa   
Tên hóa học 
Mã số C.A.S. 
Công thức hóa học 
Khối lượng phân tử 
3. Cảm quan  
4. Chức năng 
5. Yêu cầu kỹ thuật  
5.1. Định tính  
Độ tan  
Calci 
Carbonat 
Bari 
Florid 
Kiềm tự do 
Arsen 
Chì 
Calcium carbonate, phấn 
INS 170i 
ADI “Không giới hạn” 
Calci carbonat; muối Calci của acid carbonic. 
471-43-1 
CaCO3 
100,09 
Bột tinh thể nhỏ màu trắng, không mùi. - Chất dinh dưỡng bổ sung: bổ sung calci. - Phụ gia thực phẩm: chống đông vón. 
Không tan trong nước và ethanol. 
Phải có phản ứng đặc trưng của calci. 
Phải có phản ứng đặc trưng của carbonat. 
5.2. Độ tinh khiết  
Giảm khối lượng khi sấy Không được quá 2,0% (sấy ở 200oC trong 4 giờ). 
Các chất không tan trong 
acid 
Không quá 0,2%. 
Không được quá 0,03%. 
Không được quá 50,0 mg/kg. 
Không được quá 0,05%. 
Muối magnesi và muối 
kiềm  
Không được quá 1,0%. 
Không được quá 3,0 mg/kg.  
Không được quá 3,0 mg/kg. 
5.3. Hàm lượng Không được thấp hơn 98,0% sau khi sấy khô. 
78 
CÔNG BÁO/Số 522 + 523 ngày 01-9-2010 
6. Phương pháp thử 
6.1. Độ tinh khiết  
Các chất không tan trong 
acid 
Bari 
Florid 
Kiềm tự do 
Muối magnesi và muối 
kiềm  
Cân 5 g (chính xác đến mg) mẫu thử, cho phân tán vào 
25 ml nước. Thêm cẩn thận 25 ml dung dịch acid 
hydrocloric (1 trong 2), vừa thêm vừa khuấy, thêm 
nước và định mức đến 200 ml. Đun sôi hỗn hợp, đậy 
kín bình đựng, ngâm trong bể cách thủy trong 1 giờ, để 
nguội và lọc. Rửa kết tủa thu được bằng nước cho đến 
khi dịch rửa không còn clorid khi thử với dung dịch 
bạc nitrat (TS). Nung kết tủa, để nguội, cân và tính kết 
quả (%). 
Khối lượng cặn thu được không được quá 10 mg. 
Cân 1 g (chính xác đến mg) mẫu thử, trộn lẫn với 10 ml 
nước. Thêm 15 ml dung dịch acid hydrocloric loãng 
(TS), pha loãng tiếp đến 30 ml bằng nước và lọc. Lấy 
20 ml dịch lọc, thêm 2 g natri acetat, 1 ml dung dịch 
acid acetic loãng (TS), 0,5 ml dung dịch kali cromat 
(TS) và để yên trong 15 phút. Dung dịch thu được 
không được đục hơn dung dịch kiểm chứng có chứa 
1 mg bari/ml. Để chuẩn bị dung dịch kiểm chứng, thêm 
20 ml nước cất vào 0,3 ml dung dịch chuẩn bari (1,799 g
bari clorid/1 l), sau đó thêm 2 g natri acetat, 1 ml dung 
dịch acid acetic loãng (TS), 0,5 ml dung dịch kali 
cromat (TS). - Mẫu thử: 1 g (chính xác đến mg).  - Thử theo JECFA monograph 1 - Vol. 4 (chuyên luận 
thử giới hạn florid - phương pháp III). 
Cân 3 g mẫu thử, cho vào 30 ml nước mới được đun 
sôi và để nguội, khuấy trong 3 phút và lọc. Thêm 2 giọt 
dung dịch phenolphtalein (TS) vào 20 ml dịch lọc. 
Dung dịch chuyển màu đỏ và bị mất màu khi cho thêm 
0,2 ml acid hydrocloric 0,1 N. 
Trộn 1 g mẫu thử với 40 ml nước, thêm cẩn thận 5 ml 
acid hydrocloric, lắc đều hỗn hợp và đun sôi trong 1 
phút. Thêm thật nhanh 40 ml dung dịch acid oxalic 
(TS), khuấy mạnh cho đến khi tạo thành kết tủa. Thêm 
CÔNG BÁO/Số 522 + 523 ngày 01-9-2010 
79 
ngay 2 giọt dung dịch đỏ methyl (TS), sau đó thêm 
từng giọt dung dịch amoniac (TS), cho đến khi dung 
dịch bắt đầu có tính kiềm, để nguội dung dịch. Chuyển 
hỗn hợp vào ống đong 100 ml, pha loãng bằng nước 
đến 100 ml, để yên trong 4 giờ hoặc qua đêm, sau đó 
gạn lấy phần dung dịch trong ở phía trên lọc qua giấy 
lọc khô. Lấy 50 ml dịch lọc vào một đĩa platin, thêm 
0,5 ml acid sulfuric, cô cạn hỗn hợp trên bếp cách thủy 
cho đến khi còn một ít dung dịch. Cẩn thận cô phần 
dung dịch còn lại trên ngọn lửa đến khô và tiếp tục đun 
nóng cho đến khi các muối amoni bị phá hủy và bay 
hơi hoàn toàn. Cuối cùng, nung cặn còn lại đến khối 
lượng không đổi. Để nguội, cân và tính kết quả. (Khối 
lượng cặn thu được không được quá 5 mg). 
Arsen 
Chì 
6.2. Định lượng 
Thử theo JECFA monograph 1 - Vol. 4 (chuyên luận 
thử giới hạn arsen - phương pháp II). 
Thử theo JECFA monograph 1 - Vol. 4. Xác định bằng 
kỹ thuật hấp thụ nguyên tử thích hợp với hàm lượng 
quy định. Lựa chọn cỡ mẫu thử và phương pháp chuẩn 
bị mẫu dựa trên nguyên tắc của phương pháp mô tả 
trong JECFA monograph 1-Vol. 4 phần các phương 
pháp phân tích công cụ. 
Cân 200 mg (chính xác đến 0,1 mg) mẫu thử đã được 
sấy khô, chuyển vào cốc 400 ml, thêm 10 ml nước và 
khuấy để tạo thành một hỗn hợp sệt. Đậy cốc bằng một 
mặt kính đồng hồ và dùng pipet (pipet được đặt giữa 
mép cốc và gờ của kính đồng hồ) thêm 2 ml dung dịch 
acid hydrocloric loãng (TS). Lắc cốc để hòa tan mẫu 
thử. Tráng rửa thành cốc, mặt ngoài của pipet và mặt 
kính đồng hồ, pha loãng đến 100 ml bằng nước cất. 
Trong khi khuấy, (tốt nhất là dùng máy khuấy từ) thêm 
30 ml dinatri ethylendiamintetraacetat 0,05 M, sau đó 
thêm 15 ml dung dịch natri hydroxyd (TS) và 300 mg 
chỉ thị xanh hydroxynaphthol và tiếp tục chuẩn độ đến 
khi dung dịch có màu xanh da trời. 
Mỗi ml dinatri ethylendiamintetraacetat 0,05 M tương 
đương với 5,004 mg CaCO3. 
80 
CÔNG BÁO/Số 522 + 523 ngày 01-9-2010 
Phụ lục 2 
YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI CALCI 
GLUCONAT 
1. Tên khác, chỉ số  
2. Định nghĩa   
Tên hóa học 
Mã số C.A.S. 
Công thức phân tử 
Công thức cấu tạo 
Khối lượng phân tử 
3. Cảm quan  
4. Chức năng 
5. Yêu cầu kỹ thuật 
5.1. Định tính  
Độ tan 
Calci 
Gluconat 
5.2. Độ tinh khiết  
Giảm khối lượng khi làm khô 
Các hợp chất khử 
Chì 
Calcium gluconate  
INS 578 
ADI “Không giới hạn”. 
Calci di-D-gluconat monohydrat. 
299-28-5 
C12H22CaO14.H2O 
448,39 
Dạng hạt hoặc bột tinh thể màu trắng, không 
mùi, bền trong không khí. - Chất dinh dưỡng bổ sung: bổ sung calci. - Phụ gia thực phẩm: điều chỉnh độ acid, làm rắn 
chắc, tạo phức kim loại. 
Tan trong nước, không tan trong ethanol. 
Phải có phản ứng trưng của calci. 
Phải có phản ứng trưng của gluconat. 
Không được quá 2,0%. (sấy tại 105oC, trong 16 giờ).
Không được quá 1,0% tính theo D-glucose. 
Không được quá 2,0 mg/kg. 
5.3. Hàm lượng Không thấp hơn 98,0% và không được quá 
102,0% tính theo chế phẩm đã làm khô. 
CÔNG BÁO/Số 522 + 523 ngày 01-9-2010 
81 
6. Phương pháp thử 
6.1. Độ tinh khiết  
Các hợp chất khử 
Chì
Thử theo JECFA monograph 1 - Vol. 4 (chuyên 
luận xác định các hợp chất khử - phương pháp I).
 Thử theo JECFA monograph 1 - Vol. 4. Xác 
định bằng kỹ thuật hấp thụ nguyên tử thích hợp 
cho hàm lượng quy định. Lựa chọn cỡ mẫu thử 
và phương pháp chuẩn bị mẫu dựa trên nguyên 
tắc của phương pháp mô tả tại JECFA 
monograph 1 - Vol. 4 phần các phương pháp 
phân tích công cụ. 
6.2. Định lượng Cân khoảng 0,5 g (chính xác đến mg) mẫu thử, 
hòa tan trong 5 ml dung dịch acid hydrocloric 
loãng. Thêm 50 ml nước, 25 ml dung dịch natri 
hydroxyd (TS) và khoảng 0,1 g acid 2-hydroxy
1-(2'-hydroxy-4'sulfo-1'-naphtylazo)-3-naphthoic. 
Chuẩn độ ngay với dung dịch EDTA 0,05 M đến 
khi màu của dung dịch chuyển từ màu đỏ sang 
màu xanh. 
Mỗi ml dung dịch EDTA 0,05 M tương đương 
với 22,42 mg C12H22CaO14.H2O.

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗