Thông tư số 17/2012/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam. Danh mục này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực trồng trọt.
적용 범위
Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh giống cây trồng ở Việt Nam.
핵심 사항
- Tổng hợp các giống cà phê chè TN1 và TN2 được phép sản xuất tại các tỉnh Tây Nguyên và Tây Bắc; giống sắn NA1, ngô nếp lai P3110 WE, ngô lai 30T60, SSC 2095, MX6, NK 7328, lúa Hương chiêm được phép sản xuất trên toàn quốc hoặc tại các vùng cụ thể.
- Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Các cơ quan liên quan như Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Trồng trọt, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
- Danh mục được ban hành kèm theo thông tư này bao gồm 02 giống cà phê chè; 01 giống sắn; 05 giống ngô và 01 giống lúa.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực là việc mở rộng cơ hội cho các tổ chức, cá nhân sản xuất và kinh doanh các giống cây trồng mới, góp phần đa dạng hóa giống cây trồng phục vụ phát triển nông nghiệp.
- Tác động tiêu cực có thể là gánh nặng về mặt quản lý đối với các cơ quan liên quan khi phải thực hiện việc kiểm soát và giám sát việc sản xuất, kinh doanh các giống cây trồng mới.
❓ 자주 묻는 질문
Các giống cây trồng nào được bổ sung trong Thông tư này?
Thông tư số 17/2012/TT-BNNPTNT bổ sung 02 giống cà phê chè (TN1 và TN2), 01 giống sắn (NA1), 05 giống ngô (nếp lai P3110 WE, 30T60, SSC 2095, MX6, NK 7328) và 01 giống lúa (Hương chiêm).
Các vùng sản xuất của các giống cây trồng được bổ sung là gì?
Giống cà phê chè TN1 và TN2 được phép sản xuất tại các tỉnh Tây Nguyên và Tây Bắc; giống sắn NA1, ngô nếp lai P3110 WE, 30T60, SSC 2095, MX6, NK 7328, lúa Hương chiêm được phép sản xuất trên toàn quốc hoặc tại các vùng cụ thể.
Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?
Thông tư số 17/2012/TT-BNNPTNT có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này?
Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Trồng trọt, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Danh mục được ban hành kèm theo thông tư này bao gồm những giống cây trồng nào?
Danh mục được ban hành kèm theo thông tư này bao gồm 02 giống cà phê chè (TN1 và TN2), 01 giống sắn (NA1), 05 giống ngô (nếp lai P3110 WE, 30T60, SSC 2095, MX6, NK 7328) và 01 giống lúa (Hương chiêm).
전문
THÔNG TƯ
Ban hành “Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam”
____________________________
Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP, ngày 03 tháng 1 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 1 năm 2008 của Chính phủ;
Căn cứ Pháp lệnh giống cây trồng số 15/2004/PL-UBTVQH11 ngày 24/3/2004 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam,
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này "Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam" bao gồm: 02 giống cà phê chè; 01 giống sắn; 05 giống ngô và 01 giống lúa (Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau bốn mươi lăm ngày, kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Trồng trọt, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Bùi Bá Tổng |
DANH MỤC BỔ SUNG GIỐNG CÂY TRỒNG ĐƯỢC PHÉP SẢN XUẤT, KINH DOANH Ở VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 17 /2012/TT-BNNPTNT, ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn)
|
TT |
Tên giống |
Mã hàng |
Vùng được phép sản xuất |
|
1 |
Giống cà phê chè TN1 |
- |
Các tỉnh vùng Tây Nguyên và Tây Bắc |
|
2 |
Giống cà phê chè TN2 |
- |
Các tỉnh vùng Tây Nguyên và Tây Bắc |
|
3 |
Giống sắn NA1 |
0714-10-10-00 |
Các tỉnh trồng sắn trên cả nước |
|
4 |
Giống ngô nếp lai Pioneer brand P3110 WE |
1005-10-10-00 |
Các vùng trồng ngô trên cả nước |
|
5 |
Giống ngô lai Pioneer brand 30T60 |
1005-10-10-00 |
Các vùng trồng ngô trên cả nước |
|
6 |
Giống ngô lai SSC 2095 |
1005-10-10-00 |
Các tỉnh phía Nam |
|
7 |
Giống ngô nếp MX6 |
1005-10-10-00 |
Các tỉnh trồng ngô trên cả nước |
|
8 |
Giống ngô lai NK 7328 |
1005-10-10-00 |
Các tỉnh trồng ngô trên cả nước |
|
9 |
Giống lúa Hương chiêm |
1006-10-10-00 |
Các tỉnh Trung du Miền núi phía Bắc |
|
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Bùi Bá Tổng |
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.