Thông tư số 17/2017/TT-BGTVT quy định về điều kiện để thuyền viên nước ngoài làm việc trên tàu biển Việt Nam, bao gồm các yêu cầu về sức khỏe, giấy tờ cá nhân, chứng chỉ chuyên môn và trách nhiệm của chủ tàu cũng như thuyền viên.
Scope of application
Thuyền viên nước ngoài làm việc trên tàu biển Việt Nam; chủ tàu sử dụng thuyền viên nước ngoài; cơ quan, tổ chức liên quan.
Key points
- Thuyền viên nước ngoài phải có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước cấp (Điều 4.1.b).
- Có chứng chỉ chuyên môn phù hợp với vị trí công việc và được Việt Nam công nhận (Điều 4.2).
- Chủ tàu phải khai báo thông tin thuyền viên nước ngoài vào Cơ sở dữ liệu quản lý thuyền viên của Cục Hàng hải Việt Nam (Điều 5.3).
- Thuyền viên nước ngoài phải thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng lao động và tuân thủ pháp luật Việt Nam cũng như quốc tế (Điều 6).
- Thông tư có hiệu lực từ ngày 15/7/2017, thay thế Quyết định số 47/2005/QĐ-BGTVT.
🌐 Social impact of this document
- Giúp đảm bảo chất lượng thuyền viên nước ngoài làm việc trên tàu biển Việt Nam.
- Cải thiện quản lý và giám sát hoạt động của chủ tàu sử dụng thuyền viên nước ngoài.
- Nâng cao tính minh bạch trong việc cấp chứng chỉ chuyên môn cho thuyền viên nước ngoài.
- Tăng chi phí và thủ tục hành chính cho chủ tàu khi tuyển dụng thuyền viên nước ngoài.
❓ Frequently asked questions
Thuyền viên nước ngoài cần những giấy tờ gì để làm việc trên tàu biển Việt Nam?
Cần có giấy phép lao động, chứng chỉ chuyên môn phù hợp và hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền cấp.
Chủ tàu phải thực hiện nghĩa vụ gì khi sử dụng thuyền viên nước ngoài?
Phải khai báo thông tin thuyền viên vào Cơ sở dữ liệu quản lý thuyền viên của Cục Hàng hải Việt Nam và tuân thủ các quy định pháp luật.
Thuyền viên nước ngoài có phải thực hiện nghĩa vụ gì khi làm việc trên tàu biển Việt Nam?
Phải thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng lao động và tuân thủ pháp luật Việt Nam cũng như quốc tế.
Thông tư này thay thế văn bản nào?
Thay thế Quyết định số 47/2005/QĐ-BGTVT về điều kiện thuyền viên Việt Nam làm việc trên tàu biển nước ngoài và thuyền viên nước ngoài làm việc trên tàu biển Việt Nam.
Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?
Có hiệu lực từ ngày 15/7/2017.
Full text
THÔNG TƯ
Quy định về điều kiện để thuyền viên nước ngoài làm việc trên tàu biển Việt Nam
____________
Căn cứ Bộ luật hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca cho thuyền viên năm 1978, và các sửa đổi;
Căn cứ Công ước Lao động hàng hải 2006 của Tổ chức Lao động quốc tế;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về điều kiện để thuyền viên nước ngoài làm việc trên tàu biển Việt Nam.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định điều kiện để thuyền viên nước ngoài làm việc trên tàu biển Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng với thuyền viên nước ngoài làm việc trên tàu biển Việt Nam và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tàu biển Việt Nam là tàu biển đã được đăng ký vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam hoặc đã được cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài cấp giấy phép tạm thời mang cờ quốc tịch Việt Nam.
2. Thuyền viên nước ngoài là thuyền viên mang quốc tịch nước ngoài.
3. Chứng chỉ chuyên môn là chứng chỉ được cấp cho thuyền viên theo quy định của Công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca cho thuyền viên năm 1978 và sửa đổi (sau đây viết tắt là Công ước STCW). Chứng chỉ chuyên môn bao gồm: Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn và Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ.
4. Giấy công nhận Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn là văn bản do Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam cấp cho thuyền viên nước ngoài đã có Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn được cấp theo quy định của Công ước STCW để làm việc trên tàu biển Việt Nam.
Chương II
THUYỀN VIÊN NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TRÊN TÀU BIỂN VIỆT NAM
Điều 4. Điều kiện để thuyền viên nước ngoài làm việc trên tàu biển Việt Nam
1. Điều kiện chung:
đ) Có sổ thuyền viên;
e) Được bố trí đảm nhận chức danh trên tàu biển.
3. Thuyền viên nước ngoài thực tập trên tàu biển Việt Nam phải đảm bảo các điều kiện quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều này và có đủ Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp hoặc do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia, vùng lãnh thổ đã được Việt Nam thỏa thuận về việc công nhận chứng chỉ chuyên môn cấp, phù hợp với loại tàu thực tập.
1. Hướng dẫn cho thuyền viên nước ngoài làm việc trên tàu biển Việt Nam thực hiện đúng quy định có liên quan của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
2. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động; theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
3. Khai báo ngày xuống, rời tàu và việc bố trí chức danh cho thuyền viên nước ngoài làm việc trên tàu biển Việt Nam do mình quản lý bằng phương thức điện tử vào Cơ sở dữ liệu quản lý thuyền viên của Cục Hàng hải Việt Nam và chịu trách nhiệm về việc khai báo của mình.
4. Trường hợp có vấn đề phát sinh liên quan đến việc sử dụng thuyền viên nước ngoài làm việc trên tàu biển Việt Nam thì phải báo cáo ngay cho Cục Hàng hải Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền liên quan của Việt Nam.
1. Thực hiện các nghĩa vụ theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định có liên quan của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và pháp luật quốc gia nơi tàu biển đang hoạt động.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 7. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2017.
2. Bãi bỏ Quyết định số 47/2005/QĐ-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định điều kiện thuyền viên Việt Nam làm việc trên tàu biển nước ngoài và thuyền viên nước ngoài làm việc trên tàu biển Việt Nam.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan tổ chức thực hiện Thông tư này.
2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Original document (PDF)
Download
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: