Quyết định số 17/2022/QĐ-UBND Ban hành khung giá rừng trên địa bàn các huyện Ba Bể, Chợ Mới và thành phố Bắc Kạn

Quyết định này ban hành khung giá rừng cho các huyện Ba Bể, Chợ Mới và thành phố Bắc Kạn. Khung giá áp dụng cho rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, và rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân. Các loại rừng tự nhiên có mức giá từ 8.420.963 đồng đến 339.475.677 đồng/ha tùy theo trữ lượng cây gỗ.

Số hiệu17/2022/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhThái Nguyên
Người kýNguyễn Đăng Bình — Chủ tịch
Cập nhật10/07/2026
NgànhNông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
Lĩnh vựcLâm Nghiệp
Ngày ban hành20/05/2022
Ngày áp dụng30/05/2022
Ngày hết hiệu lực15/06/2026
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định này ban hành khung giá rừng cho các huyện Ba Bể, Chợ Mới và thành phố Bắc Kạn. Khung giá áp dụng cho rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, và rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân. Các loại rừng tự nhiên có mức giá từ 8.420.963 đồng đến 339.475.677 đồng/ha tùy theo trữ lượng cây gỗ.

Đối tượng áp dụng

Cơ quan nhà nước, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người nước ngoài định cư ở Việt Nam, và tổ chức, cá nhân người nước ngoài liên quan đến các hoạt động định giá rừng trên địa bàn các huyện Ba Bể, Chợ Mới và thành phố Bắc Kạn.

Các điểm cốt lõi

  • Phạm vi điều chỉnh: Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, và rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân tại các huyện Ba Bể, Chợ Mới và thành phố Bắc Kạn.
  • Khung giá rừng tự nhiên từ 8.420.963 đồng đến 339.475.677 đồng/ha tùy theo trữ lượng cây gỗ.
  • Áp dụng cho các hoạt động định giá rừng, xác định khung giá rừng trên địa bàn các huyện Ba Bể, Chợ Mới và thành phố Bắc Kạn.
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì hướng dẫn, triển khai thực hiện khung giá rừng.
  • Sở Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc xác định giá rừng đối với từng trường hợp cụ thể.
  • Quyết định có hiệu lực từ ngày 30 tháng 5 năm 2022.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tạo cơ sở pháp lý cho các hoạt động liên quan đến rừng trên địa bàn, giúp nâng cao quản lý và bảo vệ rừng.
  • Có thể tăng chi phí cho các doanh nghiệp và hộ gia đình có nhu cầu sử dụng rừng theo quy định mới.
  • Giúp đảm bảo giá trị của tài nguyên rừng được đánh giá đúng đắn.

❓ Câu hỏi thường gặp

Quyết định này áp dụng cho loại rừng nào?

Quyết định áp dụng cho rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, và rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn các huyện Ba Bể, Chợ Mới và thành phố Bắc Kạn.

Khung giá rừng được quy định như thế nào?

Khung giá rừng tự nhiên từ 8.420.963 đồng đến 339.475.677 đồng/ha tùy theo trữ lượng cây gỗ.

Quyết định này có hiệu lực khi nào?

Quyết định có hiệu lực từ ngày 30 tháng 5 năm 2022.

Các cơ quan nào chịu trách nhiệm trong việc thực hiện Quyết định này?

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, và các sở, ban, ngành liên quan chịu trách nhiệm trong việc thực hiện Quyết định.

Các đối tượng nào cần tuân thủ quy định của Quyết định này?

Áp dụng cho cơ quan nhà nước, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong và ngoài nước liên quan đến các hoạt động định giá rừng trên địa bàn các huyện Ba Bể, Chợ Mới và thành phố Bắc Kạn.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH BẮC KẠN

Số: 17/2022/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bắc Kạn, ngày 20 tháng 05 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành khung giá rừng trên địa bàn các huyện Ba Bể, Chợ Mới

và thành phố Bắc Kạn

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;

Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định phương pháp định giá rừng; khung giá rừng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định về khung giá rừng đối với rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn các huyện Ba Bể, Chợ Mới và thành phố Bắc Kạn.

2. Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với cơ quan nhà nước, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người nước ngoài định cư ở Việt Nam, tổ chức, cá nhân người nước ngoài liên quan đến các hoạt động định giá rừng; xác định khung giá rừng trên địa bàn các huyện Ba Bể, Chợ Mới và thành phố Bắc Kạn.

Điều 2. Ban hành khung giá rừng trên địa bàn các huyện Ba Bể, Chợ Mới và thành phố Bắc Kạn

1. Khung giá rừng đối với rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất là rừng tự nhiên tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Khung giá rừng đối với rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất là rừng trồng tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 3. Các trường hợp sử dụng khung giá rừng để định giá rừng

Thực hiện theo quy định tại Điều 91 của Luật Lâm nghiệp.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn, triển khai thực hiện khung giá các loại rừng tại huyện Ba Bể, Chợ Mới và thành phố Bắc Kạn theo đúng quy định của pháp luật.

b) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định về áp dụng khung giá rừng trên địa bàn tỉnh. Tổng hợp những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định.

c) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi và điều chỉnh khung giá các loại rừng khi các yếu tố giá cả và các yếu tố khác thay đổi làm ảnh hưởng hoặc biến động tăng hoặc giảm giá trị của rừng theo quy định của pháp luật.

2. Sở Tài chính:

a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ban, ngành hướng dẫn các địa phương, đơn vị liên quan trong việc xác định giá rừng đối với từng trường hợp cụ thể quy định tại Điều 3 của Quyết định này.

b) Hướng dẫn việc thu và quản lý, sử dụng nguồn thu từ việc giao rừng, cho thuê rừng, bồi thường rừng. Tổ chức kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện theo đúng quy định.

c) Theo dõi biến động giá cả trên thị trường ảnh hướng đến khung giá rừng để phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh khung giá các loại rừng cho phù hợp.

3. Các sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính trong quá trình triển khai thực hiện.

4. Các tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng thực hiện các nội dung liên quan theo quy định.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 05 năm 2022.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Tài chính; Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm; Giám đốc Ban quản lý Vườn Quốc gia Ba Bể; Tổng giám đốc Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bắc Kạn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện Ba Bể, Chợ Mới và thành phố Bắc Kạn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

Gửi bản giấy:

- Văn phòng Chính phủ;

- Vụ pháp chế - Bộ NN&PTNT;

- Vụ pháp chế - Bộ Tài chính;

- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;

Gửi bản điện tử:

- Như Điều 5 (T/h);

- TT Tỉnh ủy;

- TT HĐND tỉnh;

- Đoàn ĐBQH tỉnh;

- CT, PCT UBND tỉnh;

- UBMTTQ VN tỉnh;

- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;

- LĐVP;

- Trung tâm CB-TH; Cổng TTĐT tỉnh;

- Lưu: VT, HàNN, Minh.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Đăng Bình

Phụ lục I

KHUNG GIÁ RỪNG ĐỐI VỚI RỪNG PHÒNG HỘ, RỪNG ĐẶC DỤNG,

RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TỰ NHIÊN

(Ban hành kèm theo Quyết định số /2022/QĐ-UBND ngày 30 tháng 05 năm

2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)

1. Khung giá rừng tự nhiên trên địa bàn huyện Ba Bể

a) Khung giá rừng đối với rừng phòng hộ là rừng tự nhiên

I

RỪNG LÁ RỘNG THƯỜNG XANH NÚI ĐẤT

TT

Trữ lượng (m3/ha)

Giá rừng (đồng/ha)

Giá trị cây đứng (đồng/ha)

Giá quyền sử dụng (đồng/ha)

Giá tối thiểu

Giá tối đa

Giá tối thiểu

Giá tối đa

Giá tối thiểu

Giá tối đa

1

Trữ lượng 10 m3/ha

8.420.963

11.354.727

7.589.118

9.798.677

831.844

1.556.050

2

Trữ lượng 20 m3/ha

16.010.081

21.153.405

15.178.237

19.597.355

831.844

1.556.050

3

Trữ lượng 30 m3/ha

23.599.199

30.952.082

22.767.355

29.396.032

831.844

1.556.050

4

Trữ lượng 40 m3/ha

31.188.318

40.750.760

30.356.473

39.194.710

831.844

1.556.050

5

Trữ lượng 50 m3/ha

38.777.436

50.549.437

37.945.592

48.993.387

831.844

1.556.050

6

Trữ lượng 60 m3/ha

45.493.372

59.208.983

44.661.527

57.652.933

831.844

1.556.050

7

Trữ lượng 70 m3/ha

52.936.959

68.817.805

52.105.115

67.261.755

831.844

1.556.050

8

Trữ lượng 80 m3/ha

60.380.547

78.426.627

59.548.703

76.870.577

831.844

1.556.050

9

Trữ lượng 90 m3/ha

67.824.135

88.035.449

66.992.291

86.479.399

831.844

1.556.050

10

Trữ lượng 100 m3/ha

75.267.723

97.644.271

74.435.879

96.088.221

831.844

1.556.050

11

Trữ lượng 110 m3/ha

89.416.437

114.302.348

88.584.593

112.746.298

831.844

1.556.050

12

Trữ lượng 120 m3/ha

97.469.582

124.552.011

96.637.738

122.995.961

831.844

1.556.050

13

Trữ lượng 130 m3/ha

105.522.727

134.801.675

104.690.883

133.245.625

831.844

1.556.050

14

Trữ lượng 140 m3/ha

113.575.872

145.051.338

112.744.028

143.495.288

831.844

1.556.050

15

Trữ lượng 150 m3/ha

121.629.017

155.301.001

120.797.172

153.744.951

831.844

1.556.050

16

Trữ lượng 160 m3/ha

129.682.162

165.550.665

128.850.317

163.994.615

831.844

1.556.050

17

Trữ lượng 170 m3/ha

137.735.306

175.800.328

136.903.462

174.244.278

831.844

1.556.050

18

Trữ lượng 180 m3/ha

145.788.451

186.049.992

144.956.607

184.493.942

831.844

1.556.050

19

Trữ lượng 190 m3/ha

153.841.596

196.299.655

153.009.752

194.743.605

831.844

1.556.050

20

Trữ lượng 200 m3/ha

161.894.741

206.549.319

161.062.897

204.993.268

831.844

1.556.050

II

RỪNG LÁ RỘNG THƯỜNG XANH NÚI ĐÁ

TT

Trữ lượng (m3/ha)

Giá rừng (đồng/ha)

Giá trị cây đứng (đồng/ha)

Giá quyền sử dụng (đồng/ha)

Giá tối thiểu

Giá tối đa

Giá tối thiểu

Giá tối đa

Giá tối thiểu

Giá tối đa

1

Trữ lượng 10 m3/ha

7.730.938

10.637.652

6.899.094

9.081.602

831.844

1.556.050

2

Trữ lượng 20 m3/ha

14.630.032

19.719.255

13.798.188

18.163.205

831.844

1.556.050

3

Trữ lượng 30 m3/ha

21.529.126

28.800.857

20.697.281

27.244.807

831.844

1.556.050

4

Trữ lượng 40 m3/ha

28.428.219

37.882.459

27.596.375

36.326.409

831.844

1.556.050

5

Trữ lượng 50 m3/ha

35.327.313

46.964.062

34.495.469

45.408.012

831.844

1.556.050

6

Trữ lượng 60 m3/ha

48.541.180

62.837.499

47.709.335

61.281.449

831.844

1.556.050

7

Trữ lượng 70 m3/ha

56.492.736

73.051.074

55.660.891

71.495.024

831.844

1.556.050

8

Trữ lượng 80 m3/ha

64.444.291

83.264.649

63.612.447

81.708.599

831.844

1.556.050

9

Trữ lượng 90 m3/ha

72.395.847

93.478.224

71.564.003

91.922.174

831.844

1.556.050

10

Trữ lượng 100 m3/ha

80.347.403

103.691.799

79.515.559

102.135.749

831.844

1.556.050

11

Trữ lượng 110 m3/ha

92.880.962

116.400.972

92.049.118

114.844.922

831.844

1.556.050

12

Trữ lượng 120 m3/ha

101.249.064

126.841.419

100.417.220

125.285.369

831.844

1.556.050

13

Trữ lượng 130 m3/ha

109.617.165

137.281.867

108.785.321

135.725.816

831.844

1.556.050

14

Trữ lượng 140 m3/ha

117.985.267

147.722.314

117.153.423

146.166.264

831.844

1.556.050

15

Trữ lượng 150 m3/ha

126.353.369

158.162.761

125.521.524

156.606.711

831.844

1.556.050

16

Trữ lượng 160 m3/ha

134.721.470

168.603.209

133.889.626

167.047.159

831.844

1.556.050

17

Trữ lượng 170 m3/ha

143.089.572

179.043.656

142.257.728

177.487.606

831.844

1.556.050

18

Trữ lượng 180 m3/ha

151.457.674

189.484.104

150.625.829

187.928.054

831.844

1.556.050

19

Trữ lượng 190 m3/ha

159.825.775

199.924.551

158.993.931

198.368.501

831.844

1.556.050

20

Trữ lượng 200 m3/ha

168.193.877

210.364.999

167.362.033

208.808.948

831.844

1.556.050

III

RỪNG HỖN GIAO

TT

Trữ lượng (m3/ha)

Giá rừng (đồng/ha)

Giá trị cây đứng (đồng/ha)

Giá quyền sử dụng (đồng/ha)

Giá tối thiểu

Giá tối đa

Giá tối thiểu

Giá tối đa

Giá tối thiểu

Giá tối đa

1

Trữ lượng 10 m3/ha

15.229.571

20.645.131

13.700.627

18.143.016

1.528.945

2.502.115

2

Trữ lượng 20 m3/ha

22.687.108

30.315.381

21.158.163

27.813.267

1.528.945

2.502.115

3

Trữ lượng 30 m3/ha

30.144.644

39.985.632

28.615.700

37.483.518

1.528.945

2.502.115

4

Trữ lượng 40 m3/ha

37.602.181

49.655.883

36.073.236

47.153.769

1.528.945

2.502.115

5

Trữ lượng 50 m3/ha

45.059.718

59.326.134

43.530.773

56.824.019

1.528.945

2.502.115

6

Trữ lượng 60 m3/ha

53.254.052

70.121.146

51.725.107

67.619.031

1.528.945

2.502.115

7

Trữ lượng 70 m3/ha

60.834.388

79.978.857

59.305.443

77.476.742

1.528.945

2.502.115

8

Trữ lượng 80 m3/ha

68.414.724

89.836.568

66.885.780

87.334.453

1.528.945

2.502.115

9

Trữ lượng 90 m3/ha

75.995.060

99.694.279

74.466.116

97.192.164

1.528.945

2.502.115

10

Trữ lượng 100 m3/ha

83.575.397

109.551.990

82.046.452

107.049.876

1.528.945

2.502.115

IV

RỪNG TRE NỨA TỰ NHIÊN (TRE LUỒNG, VẦU, TRÚC, NỨA)

TT

Trữ lượng (cây/ha)

Giá rừng (đồng/ha)

Giá trị cây đứng (đồng/ha)

Giá quyền sử dụng (đồng/ha)

Giá tối thiểu

Giá tối đa

Giá tối thiểu

Giá tối đa

Giá tối thiểu

Giá tối đa

1

Trữ lượng 500 cây/ha

2.055.052

3.068.254

1.100.344

1.360.313

954.708

1.707.942

2

Trữ lượng 1.000 cây/ha

3.685.995

5.084.527

2.567.469

3.174.063

1.118.527

1.910.464

3

Trữ lượng 1.500 cây/ha

5.113.071

6.848.765

3.851.203

4.761.094

1.261.868

2.087.671

4

Trữ lượng 2.000 cây/ha

6.540.146

8.613.003

5.134.938

6.348.125

1.405.209

2.264.878

5

Trữ lượng 2.500 cây/ha

7.967.222

10.377.242

6.418.672

7.935.156

1.548.550

2.442.086

6

Trữ lượng 3.000 cây/ha

9.394.297

12.141.480

7.702.406

9.522.188

1.691.891

2.619.293

7

Trữ lượng 3.500 cây/ha

10.821.373

13.905.718

8.986.141

11.109.219

1.835.232

2.796.500

8

Trữ lượng 4.000 cây/ha

12.248.448

15.669.957

10.269.875

12.696.250

1.978.573

2.973.707

9

Trữ lượng 4.500 cây/ha

13.675.524

17.434.195

11.553.609

14.283.281

2.121.914

3.150.914

10

Trữ lượng 5.000 cây/ha

15.102.599

19.198.434

12.837.344

15.870.313

2.265.255

3.328.121

11

Trữ lượng 5.500 cây/ha

16.529.675

20.962.672

14.121.078

17.457.344

2.408.597

3.505.328

12

Trữ lượng 6.000 cây/ha

17.956.750

22.726.910

15.404.813

19.044.375

2.551.938

3.682.535

13

Trữ lượng 6.500 cây/ha

19.383.826

24.491.149

16.688.547

20.631.406

2.695.279

3.859.742

14

Trữ lượng 7.000 cây/ha

20.810.901

26.255.387

17.972.281

22.218.438

2.838.620

4.036.949

15

Trữ lượng 7.500 cây/ha

22.237.977

28.019.625

19.256.016

23.805.469

2.981.961

4.214.156

16

Trữ lượng 8.000 cây/ha

23.665.052

29.783.864

20.539.750

25.392.500

3.125.302

4.391.364

17

Trữ lượng 9.000 cây/ha

26.519.203

33.312.340

23.107.219

28.566.563

3.411.984

4.745.778

18

Trữ lượng 10.000 cây/ha

29.373.354

36.840.817

25.674.688

31.740.625

3.698.667

5.100.192

19

Trữ lượng 15.000 cây/ha

43.644.109

54.483.200

38.512.031

47.610.938

5.132.078

6.872.263

b) Khung giá rừng đối với rừng đặc dụng là rừng tự nhiên

I

RỪNG LÁ RỘNG THƯỜNG XANH NÚI ĐẤT

TT

Trữ lượng (m3/ha)

Giá rừng (đồng/ha)

Giá trị cây đứng (đồng/ha)

Giá quyền sử dụng (đồng/ha)

Giá tối thiểu

Giá tối đa

Giá tối thiểu

Giá tối đa

Giá tối thiểu

Giá tối đa

1

Trữ lượng 10 m3/ha

7.189.150

8.542.157

7.071.533

8.424.540

117.618

117.618

2

Trữ lượng 20 m3/ha

14.260.683

16.966.697

14.143.065

16.849.079

117.618

117.618

3

Trữ lượng 30 m3/ha

21.332.216

25.391.236

21.214.598

25.273.619

117.618

117.618

4

Trữ lượng 40 m3/ha

28.403.748

33.815.776

28.286.131

33.698.158

117.618

117.618

5

Trữ lượng 50 m3/ha

35.475.281

42.240.316

35.357.664

42.122.698

117.618

117.618

6

Trữ lượng 60 m3/ha

41.100.534

48.523.485

40.982.916

48.405.867

117.618

117.618

7

Trữ lượng 70 m3/ha

47.931.020

56.591.129

47.813.402

56.473.512

117.618

117.618

8

Trữ lượng 80 m3/ha

54.761.505

64.658.774

54.643.888

64.541.156

117.618

117.618

9

Trữ lượng 90 m3/ha

61.591.991

72.726.419

61.474.374

72.608.801

117.618

117.618

10

Trữ lượng 100 m3/ha

68.422.477

80.794.063

68.304.860

80.676.445

117.618

117.618

11

Trữ lượng 110 m3/ha

123.694.752

139.062.497

123.577.135

138.944.880

117.618

117.618

12

Trữ lượng 120 m3/ha

134.929.037

151.693.850

134.811.420

151.576.232

117.618

117.618

13

Trữ lượng 130 m3/ha

146.163.322

164.325.203

146.045.705

164.207.585

117.618

117.618

14

Trữ lượng 140 m3/ha

157.397.607

176.956.555

157.279.990

176.838.938

117.618

117.618

15

Trữ lượng 150 m3/ha

168.631.892

189.587.908

168.514.275

189.470.290

117.618

117.618

16

Trữ lượng 160 m3/ha

179.866.177

202.219.261

179.748.560

202.101.643

117.618

117.618

17

Trữ lượng 170 m3/ha

191.100.462

214.850.613

190.982.845

214.732.996

117.618

117.618

18

Trữ lượng 180 m3/ha

202.334.747

227.481.966

202.217.130

227.364.348

117.618

117.618

19

Trữ lượng 190 m3/ha

213.569.032

240.113.319

213.451.415

239.995.701

117.618

117.618

20

Trữ lượng 200 m3/ha

224.803.317

252.744.671

224.685.700

252.627.054

117.618

117.618

II

RỪNG LÁ RỘNG THƯỜNG XANH NÚI ĐÁ

TT

Trữ lượng (m3/ha)

Giá rừng (đồng/ha)

Giá trị cây đứng (đồng/ha)

Giá quyền sử dụng (đồng/ha)

Giá tối thiểu

Giá tối đa

Giá tối thiểu

Giá tối đa

Giá tối thiểu

Giá tối đa

1

Trữ lượng 10 m3/ha

9.065.227

10.290.186

8.947.609

10.172.568

117.618

117.618

2

Trữ lượng 20 m3/ha

18.012.836

20.462.754

17.895.218

20.345.136

117.618

117.618

3

Trữ lượng 30 m3/ha

26.960.445

30.635.322

26.842.827

30.517.704

117.618

117.618

4

Trữ lượng 40 m3/ha

35.908.054

40.807.889

35.790.436

40.690.272

117.618

117.618

5

Trữ lượng 50 m3/ha

44.855.663

50.980.457

44.738.045

50.862.840

117.618

117.618

6

Trữ lượng 60 m3/ha

48.334.668

55.484.700

48.217.051

55.367.082

117.618

117.618

7

Trữ lượng 70 m3/ha

56.370.843

64.712.547

56.253.226

64.594.929

117.618

117.618

8

Trữ lượng 80 m3/ha

64.407.018

73.940.394

64.289.401

73.822.776

117.618

117.618

9

Trữ lượng 90 m3/ha

72.443.194

83.168.241

72.325.576

83.050.623

117.618

117.618

10

Trữ lượng 100 m3/ha

80.479.369

92.396.088

80.361.751

92.278.470

117.618

117.618

11

Trữ lượng 110 m3/ha

107.690.431

121.224.968

107.572.813

121.107.350

117.618

117.618

12

Trữ lượng 120 m3/ha

117.469.778

132.234.727

117.352.160

132.117.110

117.618

117.618

13

Trữ lượng 130 m3/ha

127.249.124

143.244.486

127.131.507

143.126.869

117.618

117.618

14

Trữ lượng 140 m3/ha

137.028.471

154.254.245

136.910.853

154.136.628

117.618

117.618

15

Trữ lượng 150 m3/ha

146.807.818

165.264.005

146.690.200

165.146.387

117.618

117.618

16

Trữ lượng 160 m3/ha

156.587.164

176.273.764

156.469.547

176.156.146

117.618

117.618

17

Trữ lượng 170 m3/ha

166.366.511

187.283.523

166.248.893

187.165.905

117.618

117.618

18

Trữ lượng 180 m3/ha

176.145.858

198.293.282

176.028.240

198.175.664

117.618

117.618

19

Trữ lượng 190 m3/ha

185.925.204

209.303.041

185.807.587

209.185.423

117.618

117.618

20

Trữ lượng 200 m3/ha

195.704.551

220.312.800

195.586.933

220.195.183

117.618

117.618

21

Trữ lượng 210 m3/ha

332.275.232

361.522.009

332.157.615

361.404.391

117.618

117.618

22

Trữ lượng 220 m3/ha

348.092.262

378.731.742

347.974.644

378.614.124

117.618

117.618

23

Trữ lượng 230 m3/ha

363.909.291

395.941.475

363.791.673

395.823.857

117.618

117.618

24

Trữ lượng 240 m3/ha

379.726.320

413.151.208

379.608.703

413.033.590

117.618

117.618

25

Trữ lượng 250 m3/ha

395.543.350

430.360.941

395.425.732

430.243.323

117.618

117.618

26

Trữ lượng 260 m3/ha

411.360.379

447.570.674

411.242.761

447.453.056

117.618

117.618

27

Trữ lượng 270 m3/ha

427.177.408

464.780.406

427.059.791

464.662.789

117.618

117.618

28

Trữ lượng 280 m3/ha

442.994.437

481.990.139

442.876.820

481.872.522

117.618

117.618

29

Trữ lượng 290 m3/ha

458.811.467

499.199.872

458.693.849

499.082.255

117.618

117.618

30

Trữ lượng 300 m3/ha

474.628.496

516.409.605

474.510.878

516.291.988

117.618

117.618

31

Trữ lượng 310 m3/ha

490.445.525

533.619.338

490.327.908

533.501.721

117.618

117.618

32

Trữ lượng 320 m3/ha

506.262.555

550.829.071

506.144.937

550.711.453

117.618

117.618

33

Trữ lượng 330 m3/ha

522.079.584

568.038.804

521.961.966

567.921.186

117.618

117.618

34

Trữ lượng 340 m3/ha

537.896.613

585.248.537

537.778.995

585.130.919

117.618

117.618

35

Trữ lượng 350 m3/ha

553.713.642

602.458.270

553.596.025

602.340.652

117.618

117.618

36

Trữ lượng 360 m3/ha

569.530.672

619.668.003

569.413.054

619.550.385

117.618

117.618

37

Trữ lượng 370 m3/ha

585.347.701

636.877.736

585.230.083

636.760.118

117.618

117.618

38

Trữ lượng 380 m3/ha

601.164.730

654.087.469

601.047.113

653.969.851

117.618

117.618

39

Trữ lượng 390 m3/ha

616.981.760

671.297.202

616.864.142

671.179.584

117.618

117.618

40

Trữ lượng 400 m3/ha

632.798.789

688.506.934

632.681.171

688.389.317

117.618

117.618

c) Khung giá rừng đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên

I

RỪNG LÁ RỘNG THƯỜNG XANH NÚI ĐẤT

TT

Trữ lượng (m3/ha)

Giá rừng (đồng/ha)

Giá trị cây đứng (đồng/ha)

Giá quyền sử dụng (đồng/ha)

Giá tối thiểu

Giá tối đa

Giá tối thiểu

Giá tối đa

Giá tối thiểu

Giá tối đa

1

Trữ lượng 10 m3/ha

8.861.099

10.806.404

8.029.255

9.250.354

831.844

1.556.050

2

Trữ lượng 20 m3/ha

16.890.354

20.056.759

16.058.510

18.500.709

831.844

1.556.050

3

Trữ lượng 30 m3/ha

24.919.609

29.307.113

24.087.764

27.751.063

831.844

1.556.050

4

Trữ lượng 40 m3/ha

32.948.864

38.557.467

32.117.019

37.001.417

831.844

1.556.050

5

Trữ lượng 50 m3/ha

40.978.118

47.807.822

40.146.274

46.251.772

831.844

1.556.050

6

Trữ lượng 60 m3/ha

46.460.722

54.980.700

45.628.878

53.424.650

831.844

1.556.050

7

Trữ lượng 70 m3/ha

54.065.535

63.884.809

53.233.691

62.328.759

831.844

1.556.050

8

Trữ lượng 80 m3/ha

61.670.348

72.788.917

60.838.504

71.232.867

831.844

1.556.050

9

Trữ lượng 90 m3/ha

69.275.161

81.693.025

68.443.317

80.136.975

831.844

1.556.050

10

Trữ lượng 100 m3/ha

76.879.974

90.597.134

76.048.129

89.041.084

831.844

1.556.050

11

Trữ lượng 110 m3/ha

106.601.932

122.084.522

105.770.088

120.528.472

831.844

1.556.050

12

Trữ lượng 120 m3/ha

116.217.395

133.041.655

115.385.550

131.485.605

831.844

1.556.050

13

Trữ lượng 130 m3/ha

125.832.857

143.998.789

125.001.013

142.442.739

831.844

1.556.050

14

Trữ lượng 140 m3/ha

135.448.320

154.955.923

134.616.475

153.399.873

831.844

1.556.050

15

Trữ lượng 150 m3/ha

145.063.782

165.913.057

144.231.938

164.357.007

831.844

1.556.050

16

Trữ lượng 160 m3/ha

154.679.245

176.870.191

153.847.400

175.314.140

831.844

1.556.050

17

Trữ lượng 170 m3/ha

164.294.707

187.827.324

163.462.863

186.271.274

831.844

1.556.050

18

Trữ lượng 180 m3/ha

173.910.170

198.784.458

173.078.325

197.228.408

831.844

1.556.050

19

Trữ lượng 190 m3/ha

183.525.632

209.741.592

182.693.788

208.185.542

831.844

1.556.050

20

Trữ lượng 200 m3/ha

193.141.095

220.698.726

192.309.250

219.142.676

831.844

1.556.050

II

RỪNG LÁ RỘNG THƯỜNG XANH NÚI ĐÁ

TT

Trữ lượng (m3/ha)

Giá rừng (đồng/ha)

Giá trị cây đứng (đồng/ha)

Giá quyền sử dụng (đồng/ha)

Giá tối thiểu

Giá tối đa

Giá tối thiểu

Giá tối đa

Giá tối thiểu

Giá tối đa

1

Trữ lượng 10 m3/ha

8.128.667

10.057.602

7.296.823

8.501.552

831.844

1.556.050

2

Trữ lượng 20 m3/ha

15.425.490

18.559.154

14.593.646

17.003.104

831.844

1.556.050

3

Trữ lượng 30 m3/ha

22.722.313

27.060.705

21.890.468

25.504.655

831.844

1.556.050

4

Trữ lượng 40 m3/ha

30.019.136

35.562.257

29.187.291

34.006.207

831.844

1.556.050

5

Trữ lượng 50 m3/ha

37.315.958

44.063.809

36.484.114

42.507.759

831.844

1.556.050

6

Trữ lượng 60 m3/ha

43.262.227

51.292.801

42.430.383

49.736.751

831.844

1.556.050

7

Trữ lượng 70 m3/ha

50.333.958

59.582.260

49.502.113

58.026.210

831.844

1.556.050

8

Trữ lượng 80 m3/ha

57.405.688

67.871.718

56.573.844

66.315.668

831.844

1.556.050

9

Trữ lượng 90 m3/ha

64.477.418

76.161.177

63.645.574

74.605.127

831.844

1.556.050

10

Trữ lượng 100 m3/ha

71.549.149

84.450.635

70.717.305

82.894.585

831.844

1.556.050

11

Trữ lượng 110 m3/ha

85.955.514

101.521.916

85.123.669

99.965.866

831.844

1.556.050

12

Trữ lượng 120 m3/ha

93.694.029

110.609.722

92.862.185

109.053.672

831.844

1.556.050

13

Trữ lượng 130 m3/ha

101.432.544

119.697.528

100.600.700

118.141.478

831.844

1.556.050

14

Trữ lượng 140 m3/ha

109.171.060

128.785.334

108.339.216

127.229.284

831.844

1.556.050

15

Trữ lượng 150 m3/ha

116.909.575

137.873.140

116.077.731

136.317.090

831.844

1.556.050

16

Trữ lượng 160 m3/ha

124.648.091

146.960.946

123.816.246

145.404.896

831.844

1.556.050

17

Trữ lượng 170 m3/ha

132.386.606

156.048.752

131.554.762

154.492.702

831.844

1.556.050

18

Trữ lượng 180 m3/ha

140.125.121

165.136.558

139.293.277

163.580.508

831.844

1.556.050

19

Trữ lượng 190 m3/ha

147.863.637

174.224.364

147.031.792

172.668.314

831.844

1.556.050

20

Trữ lượng 200 m3/ha

155.602.152

183.312.170

154.770.308

181.756.120

831.844

1.556.050

21

Trữ lượng 210 m3/ha

178.983.457

204.307.826

178.151.612

202.751.776

831.844

1.556.050

22

Trữ lượng 220 m3/ha

187.466.867

213.962.673

186.635.022

212.406.623

831.844

1.556.050

23

Trữ lượng 230 m3/ha

195.950.277

223.617.519

195.118.433

222.061.469

831.844

1.556.050

24

Trữ lượng 240 m3/ha

204.433.687

233.272.366

203.601.843

231.716.316

831.844

1.556.050

25

Trữ lượng 250 m3/ha

212.917.097

242.927.212

212.085.253

241.371.162

831.844

1.556.050

26

Trữ lượng 260 m3/ha

221.400.507

252.582.059

220.568.663

251.026.009

831.844

1.556.050

27

Trữ lượng 270 m3/ha

229.883.917

262.236.905

229.052.073

260.680.855

831.844

1.556.050

28

Trữ lượng 280 m3/ha

238.367.327

271.891.752

237.535.483

270.335.701

831.844

1.556.050

29

Trữ lượng 290 m3/ha

246.850.737

281.546.598

246.018.893

279.990.548

831.844

1.556.050

30

Trữ lượng 300 m3/ha

255.334.148

291.201.445

254.502.303

289.645.394

831.844

1.556.050

31

Trữ lượng 310 m3/ha

263.817.558

300.856.291

262.985.713

299.300.241

831.844

1.556.050

32

Trữ lượng 320 m3/ha

272.300.968

310.511.137

271.469.123

308.955.087

831.844

1.556.050

33

Trữ lượng 330 m3/ha

280.784.378

320.165.984

279.952.534

318.609.934

831.844

1.556.050

34

Trữ lượng 340 m3/ha

289.267.788

329.820.830

288.435.944

328.264.780

831.844

1.556.050

35

Trữ lượng 350 m3/ha

297.751.198

339.475.677

296.919.354

337.919.627

[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
17/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2022/QĐ-UBND Ban hành khung giá rừng trên địa bàn các huyện Ba Bể, Chợ Mới và thành phố Bắc Kạn
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.