Quyết định này ban hành khung giá rừng cho các huyện Ba Bể, Chợ Mới và thành phố Bắc Kạn. Khung giá áp dụng cho rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, và rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân. Các loại rừng tự nhiên có mức giá từ 8.420.963 đồng đến 339.475.677 đồng/ha tùy theo trữ lượng cây gỗ.
Đối tượng áp dụng
Cơ quan nhà nước, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người nước ngoài định cư ở Việt Nam, và tổ chức, cá nhân người nước ngoài liên quan đến các hoạt động định giá rừng trên địa bàn các huyện Ba Bể, Chợ Mới và thành phố Bắc Kạn.
Các điểm cốt lõi
- Phạm vi điều chỉnh: Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, và rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân tại các huyện Ba Bể, Chợ Mới và thành phố Bắc Kạn.
- Khung giá rừng tự nhiên từ 8.420.963 đồng đến 339.475.677 đồng/ha tùy theo trữ lượng cây gỗ.
- Áp dụng cho các hoạt động định giá rừng, xác định khung giá rừng trên địa bàn các huyện Ba Bể, Chợ Mới và thành phố Bắc Kạn.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì hướng dẫn, triển khai thực hiện khung giá rừng.
- Sở Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc xác định giá rừng đối với từng trường hợp cụ thể.
- Quyết định có hiệu lực từ ngày 30 tháng 5 năm 2022.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tạo cơ sở pháp lý cho các hoạt động liên quan đến rừng trên địa bàn, giúp nâng cao quản lý và bảo vệ rừng.
- Có thể tăng chi phí cho các doanh nghiệp và hộ gia đình có nhu cầu sử dụng rừng theo quy định mới.
- Giúp đảm bảo giá trị của tài nguyên rừng được đánh giá đúng đắn.
❓ Câu hỏi thường gặp
Quyết định này áp dụng cho loại rừng nào?
Quyết định áp dụng cho rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, và rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn các huyện Ba Bể, Chợ Mới và thành phố Bắc Kạn.
Khung giá rừng được quy định như thế nào?
Khung giá rừng tự nhiên từ 8.420.963 đồng đến 339.475.677 đồng/ha tùy theo trữ lượng cây gỗ.
Quyết định này có hiệu lực khi nào?
Quyết định có hiệu lực từ ngày 30 tháng 5 năm 2022.
Các cơ quan nào chịu trách nhiệm trong việc thực hiện Quyết định này?
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, và các sở, ban, ngành liên quan chịu trách nhiệm trong việc thực hiện Quyết định.
Các đối tượng nào cần tuân thủ quy định của Quyết định này?
Áp dụng cho cơ quan nhà nước, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong và ngoài nước liên quan đến các hoạt động định giá rừng trên địa bàn các huyện Ba Bể, Chợ Mới và thành phố Bắc Kạn.
Toàn văn
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Số: 17/2022/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bắc Kạn, ngày 20 tháng 05 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành khung giá rừng trên địa bàn các huyện Ba Bể, Chợ Mới
và thành phố Bắc Kạn
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định phương pháp định giá rừng; khung giá rừng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định về khung giá rừng đối với rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn các huyện Ba Bể, Chợ Mới và thành phố Bắc Kạn.
2. Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với cơ quan nhà nước, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người nước ngoài định cư ở Việt Nam, tổ chức, cá nhân người nước ngoài liên quan đến các hoạt động định giá rừng; xác định khung giá rừng trên địa bàn các huyện Ba Bể, Chợ Mới và thành phố Bắc Kạn.
Điều 2. Ban hành khung giá rừng trên địa bàn các huyện Ba Bể, Chợ Mới và thành phố Bắc Kạn
1. Khung giá rừng đối với rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất là rừng tự nhiên tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Khung giá rừng đối với rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất là rừng trồng tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Các trường hợp sử dụng khung giá rừng để định giá rừng
Thực hiện theo quy định tại Điều 91 của Luật Lâm nghiệp.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn, triển khai thực hiện khung giá các loại rừng tại huyện Ba Bể, Chợ Mới và thành phố Bắc Kạn theo đúng quy định của pháp luật.
b) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định về áp dụng khung giá rừng trên địa bàn tỉnh. Tổng hợp những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định.
c) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi và điều chỉnh khung giá các loại rừng khi các yếu tố giá cả và các yếu tố khác thay đổi làm ảnh hưởng hoặc biến động tăng hoặc giảm giá trị của rừng theo quy định của pháp luật.
2. Sở Tài chính:
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ban, ngành hướng dẫn các địa phương, đơn vị liên quan trong việc xác định giá rừng đối với từng trường hợp cụ thể quy định tại Điều 3 của Quyết định này.
b) Hướng dẫn việc thu và quản lý, sử dụng nguồn thu từ việc giao rừng, cho thuê rừng, bồi thường rừng. Tổ chức kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện theo đúng quy định.
c) Theo dõi biến động giá cả trên thị trường ảnh hướng đến khung giá rừng để phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh khung giá các loại rừng cho phù hợp.
3. Các sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính trong quá trình triển khai thực hiện.
4. Các tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng thực hiện các nội dung liên quan theo quy định.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 05 năm 2022.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Tài chính; Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm; Giám đốc Ban quản lý Vườn Quốc gia Ba Bể; Tổng giám đốc Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bắc Kạn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện Ba Bể, Chợ Mới và thành phố Bắc Kạn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: Gửi bản giấy: - Văn phòng Chính phủ; - Vụ pháp chế - Bộ NN&PTNT; - Vụ pháp chế - Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp; Gửi bản điện tử: - Như Điều 5 (T/h); - TT Tỉnh ủy; - TT HĐND tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - CT, PCT UBND tỉnh; - UBMTTQ VN tỉnh; - Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; - LĐVP; - Trung tâm CB-TH; Cổng TTĐT tỉnh; - Lưu: VT, HàNN, Minh. |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Đăng Bình |
Phụ lục I
KHUNG GIÁ RỪNG ĐỐI VỚI RỪNG PHÒNG HỘ, RỪNG ĐẶC DỤNG,
RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TỰ NHIÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2022/QĐ-UBND ngày 30 tháng 05 năm
2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)
1. Khung giá rừng tự nhiên trên địa bàn huyện Ba Bể
a) Khung giá rừng đối với rừng phòng hộ là rừng tự nhiên
|
I |
RỪNG LÁ RỘNG THƯỜNG XANH NÚI ĐẤT |
||||||
|
TT |
Trữ lượng (m3/ha) |
Giá rừng (đồng/ha) |
Giá trị cây đứng (đồng/ha) |
Giá quyền sử dụng (đồng/ha) |
|||
|
Giá tối thiểu |
Giá tối đa |
Giá tối thiểu |
Giá tối đa |
Giá tối thiểu |
Giá tối đa |
||
|
1 |
Trữ lượng 10 m3/ha |
8.420.963 |
11.354.727 |
7.589.118 |
9.798.677 |
831.844 |
1.556.050 |
|
2 |
Trữ lượng 20 m3/ha |
16.010.081 |
21.153.405 |
15.178.237 |
19.597.355 |
831.844 |
1.556.050 |
|
3 |
Trữ lượng 30 m3/ha |
23.599.199 |
30.952.082 |
22.767.355 |
29.396.032 |
831.844 |
1.556.050 |
|
4 |
Trữ lượng 40 m3/ha |
31.188.318 |
40.750.760 |
30.356.473 |
39.194.710 |
831.844 |
1.556.050 |
|
5 |
Trữ lượng 50 m3/ha |
38.777.436 |
50.549.437 |
37.945.592 |
48.993.387 |
831.844 |
1.556.050 |
|
6 |
Trữ lượng 60 m3/ha |
45.493.372 |
59.208.983 |
44.661.527 |
57.652.933 |
831.844 |
1.556.050 |
|
7 |
Trữ lượng 70 m3/ha |
52.936.959 |
68.817.805 |
52.105.115 |
67.261.755 |
831.844 |
1.556.050 |
|
8 |
Trữ lượng 80 m3/ha |
60.380.547 |
78.426.627 |
59.548.703 |
76.870.577 |
831.844 |
1.556.050 |
|
9 |
Trữ lượng 90 m3/ha |
67.824.135 |
88.035.449 |
66.992.291 |
86.479.399 |
831.844 |
1.556.050 |
|
10 |
Trữ lượng 100 m3/ha |
75.267.723 |
97.644.271 |
74.435.879 |
96.088.221 |
831.844 |
1.556.050 |
|
11 |
Trữ lượng 110 m3/ha |
89.416.437 |
114.302.348 |
88.584.593 |
112.746.298 |
831.844 |
1.556.050 |
|
12 |
Trữ lượng 120 m3/ha |
97.469.582 |
124.552.011 |
96.637.738 |
122.995.961 |
831.844 |
1.556.050 |
|
13 |
Trữ lượng 130 m3/ha |
105.522.727 |
134.801.675 |
104.690.883 |
133.245.625 |
831.844 |
1.556.050 |
|
14 |
Trữ lượng 140 m3/ha |
113.575.872 |
145.051.338 |
112.744.028 |
143.495.288 |
831.844 |
1.556.050 |
|
15 |
Trữ lượng 150 m3/ha |
121.629.017 |
155.301.001 |
120.797.172 |
153.744.951 |
831.844 |
1.556.050 |
|
16 |
Trữ lượng 160 m3/ha |
129.682.162 |
165.550.665 |
128.850.317 |
163.994.615 |
831.844 |
1.556.050 |
|
17 |
Trữ lượng 170 m3/ha |
137.735.306 |
175.800.328 |
136.903.462 |
174.244.278 |
831.844 |
1.556.050 |
|
18 |
Trữ lượng 180 m3/ha |
145.788.451 |
186.049.992 |
144.956.607 |
184.493.942 |
831.844 |
1.556.050 |
|
19 |
Trữ lượng 190 m3/ha |
153.841.596 |
196.299.655 |
153.009.752 |
194.743.605 |
831.844 |
1.556.050 |
|
20 |
Trữ lượng 200 m3/ha |
161.894.741 |
206.549.319 |
161.062.897 |
204.993.268 |
831.844 |
1.556.050 |
|
II |
RỪNG LÁ RỘNG THƯỜNG XANH NÚI ĐÁ |
||||||
|
TT |
Trữ lượng (m3/ha) |
Giá rừng (đồng/ha) |
Giá trị cây đứng (đồng/ha) |
Giá quyền sử dụng (đồng/ha) |
|||
|
Giá tối thiểu |
Giá tối đa |
Giá tối thiểu |
Giá tối đa |
Giá tối thiểu |
Giá tối đa |
||
|
1 |
Trữ lượng 10 m3/ha |
7.730.938 |
10.637.652 |
6.899.094 |
9.081.602 |
831.844 |
1.556.050 |
|
2 |
Trữ lượng 20 m3/ha |
14.630.032 |
19.719.255 |
13.798.188 |
18.163.205 |
831.844 |
1.556.050 |
|
3 |
Trữ lượng 30 m3/ha |
21.529.126 |
28.800.857 |
20.697.281 |
27.244.807 |
831.844 |
1.556.050 |
|
4 |
Trữ lượng 40 m3/ha |
28.428.219 |
37.882.459 |
27.596.375 |
36.326.409 |
831.844 |
1.556.050 |
|
5 |
Trữ lượng 50 m3/ha |
35.327.313 |
46.964.062 |
34.495.469 |
45.408.012 |
831.844 |
1.556.050 |
|
6 |
Trữ lượng 60 m3/ha |
48.541.180 |
62.837.499 |
47.709.335 |
61.281.449 |
831.844 |
1.556.050 |
|
7 |
Trữ lượng 70 m3/ha |
56.492.736 |
73.051.074 |
55.660.891 |
71.495.024 |
831.844 |
1.556.050 |
|
8 |
Trữ lượng 80 m3/ha |
64.444.291 |
83.264.649 |
63.612.447 |
81.708.599 |
831.844 |
1.556.050 |
|
9 |
Trữ lượng 90 m3/ha |
72.395.847 |
93.478.224 |
71.564.003 |
91.922.174 |
831.844 |
1.556.050 |
|
10 |
Trữ lượng 100 m3/ha |
80.347.403 |
103.691.799 |
79.515.559 |
102.135.749 |
831.844 |
1.556.050 |
|
11 |
Trữ lượng 110 m3/ha |
92.880.962 |
116.400.972 |
92.049.118 |
114.844.922 |
831.844 |
1.556.050 |
|
12 |
Trữ lượng 120 m3/ha |
101.249.064 |
126.841.419 |
100.417.220 |
125.285.369 |
831.844 |
1.556.050 |
|
13 |
Trữ lượng 130 m3/ha |
109.617.165 |
137.281.867 |
108.785.321 |
135.725.816 |
831.844 |
1.556.050 |
|
14 |
Trữ lượng 140 m3/ha |
117.985.267 |
147.722.314 |
117.153.423 |
146.166.264 |
831.844 |
1.556.050 |
|
15 |
Trữ lượng 150 m3/ha |
126.353.369 |
158.162.761 |
125.521.524 |
156.606.711 |
831.844 |
1.556.050 |
|
16 |
Trữ lượng 160 m3/ha |
134.721.470 |
168.603.209 |
133.889.626 |
167.047.159 |
831.844 |
1.556.050 |
|
17 |
Trữ lượng 170 m3/ha |
143.089.572 |
179.043.656 |
142.257.728 |
177.487.606 |
831.844 |
1.556.050 |
|
18 |
Trữ lượng 180 m3/ha |
151.457.674 |
189.484.104 |
150.625.829 |
187.928.054 |
831.844 |
1.556.050 |
|
19 |
Trữ lượng 190 m3/ha |
159.825.775 |
199.924.551 |
158.993.931 |
198.368.501 |
831.844 |
1.556.050 |
|
20 |
Trữ lượng 200 m3/ha |
168.193.877 |
210.364.999 |
167.362.033 |
208.808.948 |
831.844 |
1.556.050 |
|
III |
RỪNG HỖN GIAO |
||||||
|
TT |
Trữ lượng (m3/ha) |
Giá rừng (đồng/ha) |
Giá trị cây đứng (đồng/ha) |
Giá quyền sử dụng (đồng/ha) |
|||
|
Giá tối thiểu |
Giá tối đa |
Giá tối thiểu |
Giá tối đa |
Giá tối thiểu |
Giá tối đa |
||
|
1 |
Trữ lượng 10 m3/ha |
15.229.571 |
20.645.131 |
13.700.627 |
18.143.016 |
1.528.945 |
2.502.115 |
|
2 |
Trữ lượng 20 m3/ha |
22.687.108 |
30.315.381 |
21.158.163 |
27.813.267 |
1.528.945 |
2.502.115 |
|
3 |
Trữ lượng 30 m3/ha |
30.144.644 |
39.985.632 |
28.615.700 |
37.483.518 |
1.528.945 |
2.502.115 |
|
4 |
Trữ lượng 40 m3/ha |
37.602.181 |
49.655.883 |
36.073.236 |
47.153.769 |
1.528.945 |
2.502.115 |
|
5 |
Trữ lượng 50 m3/ha |
45.059.718 |
59.326.134 |
43.530.773 |
56.824.019 |
1.528.945 |
2.502.115 |
|
6 |
Trữ lượng 60 m3/ha |
53.254.052 |
70.121.146 |
51.725.107 |
67.619.031 |
1.528.945 |
2.502.115 |
|
7 |
Trữ lượng 70 m3/ha |
60.834.388 |
79.978.857 |
59.305.443 |
77.476.742 |
1.528.945 |
2.502.115 |
|
8 |
Trữ lượng 80 m3/ha |
68.414.724 |
89.836.568 |
66.885.780 |
87.334.453 |
1.528.945 |
2.502.115 |
|
9 |
Trữ lượng 90 m3/ha |
75.995.060 |
99.694.279 |
74.466.116 |
97.192.164 |
1.528.945 |
2.502.115 |
|
10 |
Trữ lượng 100 m3/ha |
83.575.397 |
109.551.990 |
82.046.452 |
107.049.876 |
1.528.945 |
2.502.115 |
|
IV |
RỪNG TRE NỨA TỰ NHIÊN (TRE LUỒNG, VẦU, TRÚC, NỨA) |
||||||
|
TT |
Trữ lượng (cây/ha) |
Giá rừng (đồng/ha) |
Giá trị cây đứng (đồng/ha) |
Giá quyền sử dụng (đồng/ha) |
|||
|
Giá tối thiểu |
Giá tối đa |
Giá tối thiểu |
Giá tối đa |
Giá tối thiểu |
Giá tối đa |
||
|
1 |
Trữ lượng 500 cây/ha |
2.055.052 |
3.068.254 |
1.100.344 |
1.360.313 |
954.708 |
1.707.942 |
|
2 |
Trữ lượng 1.000 cây/ha |
3.685.995 |
5.084.527 |
2.567.469 |
3.174.063 |
1.118.527 |
1.910.464 |
|
3 |
Trữ lượng 1.500 cây/ha |
5.113.071 |
6.848.765 |
3.851.203 |
4.761.094 |
1.261.868 |
2.087.671 |
|
4 |
Trữ lượng 2.000 cây/ha |
6.540.146 |
8.613.003 |
5.134.938 |
6.348.125 |
1.405.209 |
2.264.878 |
|
5 |
Trữ lượng 2.500 cây/ha |
7.967.222 |
10.377.242 |
6.418.672 |
7.935.156 |
1.548.550 |
2.442.086 |
|
6 |
Trữ lượng 3.000 cây/ha |
9.394.297 |
12.141.480 |
7.702.406 |
9.522.188 |
1.691.891 |
2.619.293 |
|
7 |
Trữ lượng 3.500 cây/ha |
10.821.373 |
13.905.718 |
8.986.141 |
11.109.219 |
1.835.232 |
2.796.500 |
|
8 |
Trữ lượng 4.000 cây/ha |
12.248.448 |
15.669.957 |
10.269.875 |
12.696.250 |
1.978.573 |
2.973.707 |
|
9 |
Trữ lượng 4.500 cây/ha |
13.675.524 |
17.434.195 |
11.553.609 |
14.283.281 |
2.121.914 |
3.150.914 |
|
10 |
Trữ lượng 5.000 cây/ha |
15.102.599 |
19.198.434 |
12.837.344 |
15.870.313 |
2.265.255 |
3.328.121 |
|
11 |
Trữ lượng 5.500 cây/ha |
16.529.675 |
20.962.672 |
14.121.078 |
17.457.344 |
2.408.597 |
3.505.328 |
|
12 |
Trữ lượng 6.000 cây/ha |
17.956.750 |
22.726.910 |
15.404.813 |
19.044.375 |
2.551.938 |
3.682.535 |
|
13 |
Trữ lượng 6.500 cây/ha |
19.383.826 |
24.491.149 |
16.688.547 |
20.631.406 |
2.695.279 |
3.859.742 |
|
14 |
Trữ lượng 7.000 cây/ha |
20.810.901 |
26.255.387 |
17.972.281 |
22.218.438 |
2.838.620 |
4.036.949 |
|
15 |
Trữ lượng 7.500 cây/ha |
22.237.977 |
28.019.625 |
19.256.016 |
23.805.469 |
2.981.961 |
4.214.156 |
|
16 |
Trữ lượng 8.000 cây/ha |
23.665.052 |
29.783.864 |
20.539.750 |
25.392.500 |
3.125.302 |
4.391.364 |
|
17 |
Trữ lượng 9.000 cây/ha |
26.519.203 |
33.312.340 |
23.107.219 |
28.566.563 |
3.411.984 |
4.745.778 |
|
18 |
Trữ lượng 10.000 cây/ha |
29.373.354 |
36.840.817 |
25.674.688 |
31.740.625 |
3.698.667 |
5.100.192 |
|
19 |
Trữ lượng 15.000 cây/ha |
43.644.109 |
54.483.200 |
38.512.031 |
47.610.938 |
5.132.078 |
6.872.263 |
b) Khung giá rừng đối với rừng đặc dụng là rừng tự nhiên
|
I |
RỪNG LÁ RỘNG THƯỜNG XANH NÚI ĐẤT |
||||||||
|
TT |
Trữ lượng (m3/ha) |
Giá rừng (đồng/ha) |
Giá trị cây đứng (đồng/ha) |
Giá quyền sử dụng (đồng/ha) |
|||||
|
Giá tối thiểu |
Giá tối đa |
Giá tối thiểu |
Giá tối đa |
Giá tối thiểu |
Giá tối đa |
||||
|
1 |
Trữ lượng 10 m3/ha |
7.189.150 |
8.542.157 |
7.071.533 |
8.424.540 |
117.618 |
117.618 |
||
|
2 |
Trữ lượng 20 m3/ha |
14.260.683 |
16.966.697 |
14.143.065 |
16.849.079 |
117.618 |
117.618 |
||
|
3 |
Trữ lượng 30 m3/ha |
21.332.216 |
25.391.236 |
21.214.598 |
25.273.619 |
117.618 |
117.618 |
||
|
4 |
Trữ lượng 40 m3/ha |
28.403.748 |
33.815.776 |
28.286.131 |
33.698.158 |
117.618 |
117.618 |
||
|
5 |
Trữ lượng 50 m3/ha |
35.475.281 |
42.240.316 |
35.357.664 |
42.122.698 |
117.618 |
117.618 |
||
|
6 |
Trữ lượng 60 m3/ha |
41.100.534 |
48.523.485 |
40.982.916 |
48.405.867 |
117.618 |
117.618 |
||
|
7 |
Trữ lượng 70 m3/ha |
47.931.020 |
56.591.129 |
47.813.402 |
56.473.512 |
117.618 |
117.618 |
||
|
8 |
Trữ lượng 80 m3/ha |
54.761.505 |
64.658.774 |
54.643.888 |
64.541.156 |
117.618 |
117.618 |
||
|
9 |
Trữ lượng 90 m3/ha |
61.591.991 |
72.726.419 |
61.474.374 |
72.608.801 |
117.618 |
117.618 |
||
|
10 |
Trữ lượng 100 m3/ha |
68.422.477 |
80.794.063 |
68.304.860 |
80.676.445 |
117.618 |
117.618 |
||
|
11 |
Trữ lượng 110 m3/ha |
123.694.752 |
139.062.497 |
123.577.135 |
138.944.880 |
117.618 |
117.618 |
||
|
12 |
Trữ lượng 120 m3/ha |
134.929.037 |
151.693.850 |
134.811.420 |
151.576.232 |
117.618 |
117.618 |
||
|
13 |
Trữ lượng 130 m3/ha |
146.163.322 |
164.325.203 |
146.045.705 |
164.207.585 |
117.618 |
117.618 |
||
|
14 |
Trữ lượng 140 m3/ha |
157.397.607 |
176.956.555 |
157.279.990 |
176.838.938 |
117.618 |
117.618 |
||
|
15 |
Trữ lượng 150 m3/ha |
168.631.892 |
189.587.908 |
168.514.275 |
189.470.290 |
117.618 |
117.618 |
||
|
16 |
Trữ lượng 160 m3/ha |
179.866.177 |
202.219.261 |
179.748.560 |
202.101.643 |
117.618 |
117.618 |
||
|
17 |
Trữ lượng 170 m3/ha |
191.100.462 |
214.850.613 |
190.982.845 |
214.732.996 |
117.618 |
117.618 |
||
|
18 |
Trữ lượng 180 m3/ha |
202.334.747 |
227.481.966 |
202.217.130 |
227.364.348 |
117.618 |
117.618 |
||
|
19 |
Trữ lượng 190 m3/ha |
213.569.032 |
240.113.319 |
213.451.415 |
239.995.701 |
117.618 |
117.618 |
||
|
20 |
Trữ lượng 200 m3/ha |
224.803.317 |
252.744.671 |
224.685.700 |
252.627.054 |
117.618 |
117.618 |
||
|
II |
RỪNG LÁ RỘNG THƯỜNG XANH NÚI ĐÁ |
||||||||
|
TT |
Trữ lượng (m3/ha) |
Giá rừng (đồng/ha) |
Giá trị cây đứng (đồng/ha) |
Giá quyền sử dụng (đồng/ha) |
|||||
|
Giá tối thiểu |
Giá tối đa |
Giá tối thiểu |
Giá tối đa |
Giá tối thiểu |
Giá tối đa |
||||
|
1 |
Trữ lượng 10 m3/ha |
9.065.227 |
10.290.186 |
8.947.609 |
10.172.568 |
117.618 |
117.618 |
||
|
2 |
Trữ lượng 20 m3/ha |
18.012.836 |
20.462.754 |
17.895.218 |
20.345.136 |
117.618 |
117.618 |
||
|
3 |
Trữ lượng 30 m3/ha |
26.960.445 |
30.635.322 |
26.842.827 |
30.517.704 |
117.618 |
117.618 |
||
|
4 |
Trữ lượng 40 m3/ha |
35.908.054 |
40.807.889 |
35.790.436 |
40.690.272 |
117.618 |
117.618 |
||
|
5 |
Trữ lượng 50 m3/ha |
44.855.663 |
50.980.457 |
44.738.045 |
50.862.840 |
117.618 |
117.618 |
||
|
6 |
Trữ lượng 60 m3/ha |
48.334.668 |
55.484.700 |
48.217.051 |
55.367.082 |
117.618 |
117.618 |
||
|
7 |
Trữ lượng 70 m3/ha |
56.370.843 |
64.712.547 |
56.253.226 |
64.594.929 |
117.618 |
117.618 |
||
|
8 |
Trữ lượng 80 m3/ha |
64.407.018 |
73.940.394 |
64.289.401 |
73.822.776 |
117.618 |
117.618 |
||
|
9 |
Trữ lượng 90 m3/ha |
72.443.194 |
83.168.241 |
72.325.576 |
83.050.623 |
117.618 |
117.618 |
||
|
10 |
Trữ lượng 100 m3/ha |
80.479.369 |
92.396.088 |
80.361.751 |
92.278.470 |
117.618 |
117.618 |
||
|
11 |
Trữ lượng 110 m3/ha |
107.690.431 |
121.224.968 |
107.572.813 |
121.107.350 |
117.618 |
117.618 |
||
|
12 |
Trữ lượng 120 m3/ha |
117.469.778 |
132.234.727 |
117.352.160 |
132.117.110 |
117.618 |
117.618 |
||
|
13 |
Trữ lượng 130 m3/ha |
127.249.124 |
143.244.486 |
127.131.507 |
143.126.869 |
117.618 |
117.618 |
||
|
14 |
Trữ lượng 140 m3/ha |
137.028.471 |
154.254.245 |
136.910.853 |
154.136.628 |
117.618 |
117.618 |
||
|
15 |
Trữ lượng 150 m3/ha |
146.807.818 |
165.264.005 |
146.690.200 |
165.146.387 |
117.618 |
117.618 |
||
|
16 |
Trữ lượng 160 m3/ha |
156.587.164 |
176.273.764 |
156.469.547 |
176.156.146 |
117.618 |
117.618 |
||
|
17 |
Trữ lượng 170 m3/ha |
166.366.511 |
187.283.523 |
166.248.893 |
187.165.905 |
117.618 |
117.618 |
||
|
18 |
Trữ lượng 180 m3/ha |
176.145.858 |
198.293.282 |
176.028.240 |
198.175.664 |
117.618 |
117.618 |
||
|
19 |
Trữ lượng 190 m3/ha |
185.925.204 |
209.303.041 |
185.807.587 |
209.185.423 |
117.618 |
117.618 |
||
|
20 |
Trữ lượng 200 m3/ha |
195.704.551 |
220.312.800 |
195.586.933 |
220.195.183 |
117.618 |
117.618 |
||
|
21 |
Trữ lượng 210 m3/ha |
332.275.232 |
361.522.009 |
332.157.615 |
361.404.391 |
117.618 |
117.618 |
||
|
22 |
Trữ lượng 220 m3/ha |
348.092.262 |
378.731.742 |
347.974.644 |
378.614.124 |
117.618 |
117.618 |
||
|
23 |
Trữ lượng 230 m3/ha |
363.909.291 |
395.941.475 |
363.791.673 |
395.823.857 |
117.618 |
117.618 |
||
|
24 |
Trữ lượng 240 m3/ha |
379.726.320 |
413.151.208 |
379.608.703 |
413.033.590 |
117.618 |
117.618 |
||
|
25 |
Trữ lượng 250 m3/ha |
395.543.350 |
430.360.941 |
395.425.732 |
430.243.323 |
117.618 |
117.618 |
||
|
26 |
Trữ lượng 260 m3/ha |
411.360.379 |
447.570.674 |
411.242.761 |
447.453.056 |
117.618 |
117.618 |
||
|
27 |
Trữ lượng 270 m3/ha |
427.177.408 |
464.780.406 |
427.059.791 |
464.662.789 |
117.618 |
117.618 |
||
|
28 |
Trữ lượng 280 m3/ha |
442.994.437 |
481.990.139 |
442.876.820 |
481.872.522 |
117.618 |
117.618 |
||
|
29 |
Trữ lượng 290 m3/ha |
458.811.467 |
499.199.872 |
458.693.849 |
499.082.255 |
117.618 |
117.618 |
||
|
30 |
Trữ lượng 300 m3/ha |
474.628.496 |
516.409.605 |
474.510.878 |
516.291.988 |
117.618 |
117.618 |
||
|
31 |
Trữ lượng 310 m3/ha |
490.445.525 |
533.619.338 |
490.327.908 |
533.501.721 |
117.618 |
117.618 |
||
|
32 |
Trữ lượng 320 m3/ha |
506.262.555 |
550.829.071 |
506.144.937 |
550.711.453 |
117.618 |
117.618 |
||
|
33 |
Trữ lượng 330 m3/ha |
522.079.584 |
568.038.804 |
521.961.966 |
567.921.186 |
117.618 |
117.618 |
||
|
34 |
Trữ lượng 340 m3/ha |
537.896.613 |
585.248.537 |
537.778.995 |
585.130.919 |
117.618 |
117.618 |
||
|
35 |
Trữ lượng 350 m3/ha |
553.713.642 |
602.458.270 |
553.596.025 |
602.340.652 |
117.618 |
117.618 |
||
|
36 |
Trữ lượng 360 m3/ha |
569.530.672 |
619.668.003 |
569.413.054 |
619.550.385 |
117.618 |
117.618 |
||
|
37 |
Trữ lượng 370 m3/ha |
585.347.701 |
636.877.736 |
585.230.083 |
636.760.118 |
117.618 |
117.618 |
||
|
38 |
Trữ lượng 380 m3/ha |
601.164.730 |
654.087.469 |
601.047.113 |
653.969.851 |
117.618 |
117.618 |
||
|
39 |
Trữ lượng 390 m3/ha |
616.981.760 |
671.297.202 |
616.864.142 |
671.179.584 |
117.618 |
117.618 |
||
|
40 |
Trữ lượng 400 m3/ha |
632.798.789 |
688.506.934 |
632.681.171 |
688.389.317 |
117.618 |
117.618 |
||
c) Khung giá rừng đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên
|
I |
RỪNG LÁ RỘNG THƯỜNG XANH NÚI ĐẤT |
||||||
|
TT |
Trữ lượng (m3/ha) |
Giá rừng (đồng/ha) |
Giá trị cây đứng (đồng/ha) |
Giá quyền sử dụng (đồng/ha) |
|||
|
Giá tối thiểu |
Giá tối đa |
Giá tối thiểu |
Giá tối đa |
Giá tối thiểu |
Giá tối đa |
||
|
1 |
Trữ lượng 10 m3/ha |
8.861.099 |
10.806.404 |
8.029.255 |
9.250.354 |
831.844 |
1.556.050 |
|
2 |
Trữ lượng 20 m3/ha |
16.890.354 |
20.056.759 |
16.058.510 |
18.500.709 |
831.844 |
1.556.050 |
|
3 |
Trữ lượng 30 m3/ha |
24.919.609 |
29.307.113 |
24.087.764 |
27.751.063 |
831.844 |
1.556.050 |
|
4 |
Trữ lượng 40 m3/ha |
32.948.864 |
38.557.467 |
32.117.019 |
37.001.417 |
831.844 |
1.556.050 |
|
5 |
Trữ lượng 50 m3/ha |
40.978.118 |
47.807.822 |
40.146.274 |
46.251.772 |
831.844 |
1.556.050 |
|
6 |
Trữ lượng 60 m3/ha |
46.460.722 |
54.980.700 |
45.628.878 |
53.424.650 |
831.844 |
1.556.050 |
|
7 |
Trữ lượng 70 m3/ha |
54.065.535 |
63.884.809 |
53.233.691 |
62.328.759 |
831.844 |
1.556.050 |
|
8 |
Trữ lượng 80 m3/ha |
61.670.348 |
72.788.917 |
60.838.504 |
71.232.867 |
831.844 |
1.556.050 |
|
9 |
Trữ lượng 90 m3/ha |
69.275.161 |
81.693.025 |
68.443.317 |
80.136.975 |
831.844 |
1.556.050 |
|
10 |
Trữ lượng 100 m3/ha |
76.879.974 |
90.597.134 |
76.048.129 |
89.041.084 |
831.844 |
1.556.050 |
|
11 |
Trữ lượng 110 m3/ha |
106.601.932 |
122.084.522 |
105.770.088 |
120.528.472 |
831.844 |
1.556.050 |
|
12 |
Trữ lượng 120 m3/ha |
116.217.395 |
133.041.655 |
115.385.550 |
131.485.605 |
831.844 |
1.556.050 |
|
13 |
Trữ lượng 130 m3/ha |
125.832.857 |
143.998.789 |
125.001.013 |
142.442.739 |
831.844 |
1.556.050 |
|
14 |
Trữ lượng 140 m3/ha |
135.448.320 |
154.955.923 |
134.616.475 |
153.399.873 |
831.844 |
1.556.050 |
|
15 |
Trữ lượng 150 m3/ha |
145.063.782 |
165.913.057 |
144.231.938 |
164.357.007 |
831.844 |
1.556.050 |
|
16 |
Trữ lượng 160 m3/ha |
154.679.245 |
176.870.191 |
153.847.400 |
175.314.140 |
831.844 |
1.556.050 |
|
17 |
Trữ lượng 170 m3/ha |
164.294.707 |
187.827.324 |
163.462.863 |
186.271.274 |
831.844 |
1.556.050 |
|
18 |
Trữ lượng 180 m3/ha |
173.910.170 |
198.784.458 |
173.078.325 |
197.228.408 |
831.844 |
1.556.050 |
|
19 |
Trữ lượng 190 m3/ha |
183.525.632 |
209.741.592 |
182.693.788 |
208.185.542 |
831.844 |
1.556.050 |
|
20 |
Trữ lượng 200 m3/ha |
193.141.095 |
220.698.726 |
192.309.250 |
219.142.676 |
831.844 |
1.556.050 |
|
II |
RỪNG LÁ RỘNG THƯỜNG XANH NÚI ĐÁ |
||||||
|
TT |
Trữ lượng (m3/ha) |
Giá rừng (đồng/ha) |
Giá trị cây đứng (đồng/ha) |
Giá quyền sử dụng (đồng/ha) |
|||
|
Giá tối thiểu |
Giá tối đa |
Giá tối thiểu |
Giá tối đa |
Giá tối thiểu |
Giá tối đa |
||
|
1 |
Trữ lượng 10 m3/ha |
8.128.667 |
10.057.602 |
7.296.823 |
8.501.552 |
831.844 |
1.556.050 |
|
2 |
Trữ lượng 20 m3/ha |
15.425.490 |
18.559.154 |
14.593.646 |
17.003.104 |
831.844 |
1.556.050 |
|
3 |
Trữ lượng 30 m3/ha |
22.722.313 |
27.060.705 |
21.890.468 |
25.504.655 |
831.844 |
1.556.050 |
|
4 |
Trữ lượng 40 m3/ha |
30.019.136 |
35.562.257 |
29.187.291 |
34.006.207 |
831.844 |
1.556.050 |
|
5 |
Trữ lượng 50 m3/ha |
37.315.958 |
44.063.809 |
36.484.114 |
42.507.759 |
831.844 |
1.556.050 |
|
6 |
Trữ lượng 60 m3/ha |
43.262.227 |
51.292.801 |
42.430.383 |
49.736.751 |
831.844 |
1.556.050 |
|
7 |
Trữ lượng 70 m3/ha |
50.333.958 |
59.582.260 |
49.502.113 |
58.026.210 |
831.844 |
1.556.050 |
|
8 |
Trữ lượng 80 m3/ha |
57.405.688 |
67.871.718 |
56.573.844 |
66.315.668 |
831.844 |
1.556.050 |
|
9 |
Trữ lượng 90 m3/ha |
64.477.418 |
76.161.177 |
63.645.574 |
74.605.127 |
831.844 |
1.556.050 |
|
10 |
Trữ lượng 100 m3/ha |
71.549.149 |
84.450.635 |
70.717.305 |
82.894.585 |
831.844 |
1.556.050 |
|
11 |
Trữ lượng 110 m3/ha |
85.955.514 |
101.521.916 |
85.123.669 |
99.965.866 |
831.844 |
1.556.050 |
|
12 |
Trữ lượng 120 m3/ha |
93.694.029 |
110.609.722 |
92.862.185 |
109.053.672 |
831.844 |
1.556.050 |
|
13 |
Trữ lượng 130 m3/ha |
101.432.544 |
119.697.528 |
100.600.700 |
118.141.478 |
831.844 |
1.556.050 |
|
14 |
Trữ lượng 140 m3/ha |
109.171.060 |
128.785.334 |
108.339.216 |
127.229.284 |
831.844 |
1.556.050 |
|
15 |
Trữ lượng 150 m3/ha |
116.909.575 |
137.873.140 |
116.077.731 |
136.317.090 |
831.844 |
1.556.050 |
|
16 |
Trữ lượng 160 m3/ha |
124.648.091 |
146.960.946 |
123.816.246 |
145.404.896 |
831.844 |
1.556.050 |
|
17 |
Trữ lượng 170 m3/ha |
132.386.606 |
156.048.752 |
131.554.762 |
154.492.702 |
831.844 |
1.556.050 |
|
18 |
Trữ lượng 180 m3/ha |
140.125.121 |
165.136.558 |
139.293.277 |
163.580.508 |
831.844 |
1.556.050 |
|
19 |
Trữ lượng 190 m3/ha |
147.863.637 |
174.224.364 |
147.031.792 |
172.668.314 |
831.844 |
1.556.050 |
|
20 |
Trữ lượng 200 m3/ha |
155.602.152 |
183.312.170 |
154.770.308 |
181.756.120 |
831.844 |
1.556.050 |
|
21 |
Trữ lượng 210 m3/ha |
178.983.457 |
204.307.826 |
178.151.612 |
202.751.776 |
831.844 |
1.556.050 |
|
22 |
Trữ lượng 220 m3/ha |
187.466.867 |
213.962.673 |
186.635.022 |
212.406.623 |
831.844 |
1.556.050 |
|
23 |
Trữ lượng 230 m3/ha |
195.950.277 |
223.617.519 |
195.118.433 |
222.061.469 |
831.844 |
1.556.050 |
|
24 |
Trữ lượng 240 m3/ha |
204.433.687 |
233.272.366 |
203.601.843 |
231.716.316 |
831.844 |
1.556.050 |
|
25 |
Trữ lượng 250 m3/ha |
212.917.097 |
242.927.212 |
212.085.253 |
241.371.162 |
831.844 |
1.556.050 |
|
26 |
Trữ lượng 260 m3/ha |
221.400.507 |
252.582.059 |
220.568.663 |
251.026.009 |
831.844 |
1.556.050 |
|
27 |
Trữ lượng 270 m3/ha |
229.883.917 |
262.236.905 |
229.052.073 |
260.680.855 |
831.844 |
1.556.050 |
|
28 |
Trữ lượng 280 m3/ha |
238.367.327 |
271.891.752 |
237.535.483 |
270.335.701 |
831.844 |
1.556.050 |
|
29 |
Trữ lượng 290 m3/ha |
246.850.737 |
281.546.598 |
246.018.893 |
279.990.548 |
831.844 |
1.556.050 |
|
30 |
Trữ lượng 300 m3/ha |
255.334.148 |
291.201.445 |
254.502.303 |
289.645.394 |
831.844 |
1.556.050 |
|
31 |
Trữ lượng 310 m3/ha |
263.817.558 |
300.856.291 |
262.985.713 |
299.300.241 |
831.844 |
1.556.050 |
|
32 |
Trữ lượng 320 m3/ha |
272.300.968 |
310.511.137 |
271.469.123 |
308.955.087 |
831.844 |
1.556.050 |
|
33 |
Trữ lượng 330 m3/ha |
280.784.378 |
320.165.984 |
279.952.534 |
318.609.934 |
831.844 |
1.556.050 |
|
34 |
Trữ lượng 340 m3/ha |
289.267.788 |
329.820.830 |
288.435.944 |
328.264.780 |
831.844 |
1.556.050 |
|
35 |
Trữ lượng 350 m3/ha |
297.751.198 |
339.475.677 |
296.919.354 |
337.919.627 | ||
[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.