Quyết định số 49/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối với người nghèo và đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Quyết định này ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Quy chế quy định về việc ký hợp đồng, chuyển nguồn vốn, đối tượng cho vay, mục đích sử dụng vốn, quản lý tiền lãi, xử lý nợ bị rủi ro, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan và chế độ báo cáo.

Số hiệu49/2026/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhHà Tĩnh
Người kýTrần Báu Hà — Phó Chủ tịch
Cập nhật10/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcCác Tổ Chức Tín Dụng
Ngày ban hành06/07/2026
Ngày áp dụng17/07/2026
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngChưa hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định này ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Quy chế quy định về việc ký hợp đồng, chuyển nguồn vốn, đối tượng cho vay, mục đích sử dụng vốn, quản lý tiền lãi, xử lý nợ bị rủi ro, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan và chế độ báo cáo.

Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua NHCSXH để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

Các điểm cốt lõi

  • UBND tỉnh giao Sở Tài chính ký Hợp đồng ủy thác với Chi nhánh NHCSXH tỉnh
  • Sở Tài chính tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định bố trí nguồn ngân sách địa phương chuyển sang Chi nhánh NHCSXH tỉnh để bổ sung nguồn vốn cho vay
  • cho vay thực hiện theo quy định tại Nghị định số 78/2002/NĐ-CP và một số đối tượng chính sách khác tại địa phương
  • Mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay thực hiện theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh
  • NHCSXH quản lý, hạch toán và phân bổ số tiền lãi thu được từ hoạt động cho vay vào thu nhập của NHCSXH

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tạo điều kiện thuận lợi cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác tiếp cận vốn vay để phát triển kinh tế - xã hội
  • Giúp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương thông qua việc quản lý và sử dụng nguồn vốn một cách có序号|中文名|英文名|性别|生日|星座|身高(cm)|体重(kg)|毕业院校|主要成就或贡献|个人爱好|其他信息|备注|图片链接1|图片链接2|图片链接3|图片链接4|图片链接5|图片链接6|图片链接7|图片链接8|图片链接9|图片链接10|图片链接11|图片链接12|图片链接13|图片链接14|图片链接15|图片链接16|图片链接17|图片链接18|图片链接19|图片链接20|图片链接21|图片链接22|图片链接23|图片链接24|图片链接25|图片链接26|图片链接27|图片链接28|图片链接29|图片链接30|图片链接31|图片链接32|图片链接33|图片链接34|图片链接35|图片链接36|图片链接37|图片链接38|图片链接39|图片链接40|图片链接41|图片链接42|图片链接43|图片链接44|图片链接45|图片链接46|图片链接47|图片链接48|图片链接49|图片链接50|图片链接51|图片链接52|图片链接53|图片链接54|图片链接55|图片链接56|图片链接57|图片链接58|图片链接59|图片链接60|图片链接61|图片链接62|图片链接63|图片链接64|图片链接65|图片链接66|图片链接67|图片链接68|图片链接69|图片链接70|图片链接71|图片链接72|图片链接73|图片链接74|图片链接75|图片链接76|图片链接77|图片链接78|图片链接79|图片链接80|图片链接81|图片链接82|图片链接83|图片链接84|图片链接85|图片链接86|图片链接87|图片链接88|图片链接89|图片链接90|图片链接91|图片链接92|图片链接93|图片链接94|图片链接95|图片链接96|图片链接97|图片链接98|图片链接99|图片链接100|图片链接101|图片链接102|图片链接103|图片链接104|图片链接105|图片链接106|图片链接107|图片链接108|图片链接109|图片链接110|图片链接111|图片链接112|图片链接113|图片链接114|图片链接115|图片链接116|图片链接117|图片链接118|图片链接119|图片链接120|图片链接121|图片链接122|图片链接123|图片链接124|图片链接125|图片链接126|图片链接127|图片链接128|图片链接129|图片链接130|图片链接131|图片链接132|图片链接133|图片链接134|图片链接135|图片链接136|图片链接137|图片链接138|图片链接139|图片链接140|图片链接141|图片链接142|图片链接143|图片链接144|图片链接145|图片链接146|图片链接147|图片链接148|图片链接149|图片链接150
  • faq': [

❓ Câu hỏi thường gặp

Quy chế này áp dụng cho ai?

Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

UBND tỉnh giao ai ký hợp đồng ủy thác với Chi nhánh NHCSXH tỉnh?

Sở Tài chính được giao ký Hợp đồng ủy thác với Chi nhánh NHCSXH tỉnh.

Đối tượng cho vay thực hiện theo quy định nào?

Đối tượng cho vay thực hiện theo quy định tại Nghị định số 78/2002/NĐ-CP và một số đối tượng chính sách khác tại địa phương.

Mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay được quy định như thế nào?

Mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay thực hiện theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh.

NHCSXH quản lý và sử dụng tiền lãi thu được từ hoạt động cho vay ra sao?

NHCSXH quản lý, hạch toán và phân bổ số tiền lãi thu được từ hoạt động cho vay vào thu nhập của NHCSXH và quản lý, sử dụng theo nguyên tắc thứ tự ưu tiên sau: trích lập dự phòng rủi ro tín dụng chung; trích phí quản lý nguồn vốn ủy thác; trích phí chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng; phần còn lại (nếu có) được bổ sung vào nguồn vốn cho vay.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

 

Số: 49
/2026/QĐ-UBND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Hà Tĩnh, ngày 06 tháng 7 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối với

người nghèo và đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15; Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15; Luật Nhà ở số 27/2023/QH15; Luật Việc làm số 74/2025/QH15;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP; số 78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; số 100/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội; số 85/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công; số 338/2025/NĐ-CP về quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm; số 06/2026/NĐ-CP quy định về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội;

Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 131/2002/QĐ-TTg về việc thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội; số 180/2002/QĐ-TTg về Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội; số 30/2015/QĐ-TTg về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg; số 22/2023/QĐ-TTg về tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù; số 12/2024/QĐ-TTg về cơ chế, chính sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho người có đất thu hồi; số 50/2010/QĐ-TTg về việc ban hành quy chế xử lý nợ rủi ro tại NHCSXH; số 08/2021/QĐ-TTg về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xử lý nợ rủi ro tại NHCSXH;

Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính: số 62/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tài chính đối với NHCSXH ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg và Quyết định số 30/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; số 11/2017/TT-BTC quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; số 84/2025/TT-BTC về

sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 11/2017/TT-BTC quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 4284/TTr-STC ngày 16/6/2026; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 215/BC-STP ngày 22/5/2026;

Uỷ ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương uỷ thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối với người nghèo và chính sách khác trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 7 năm 2026 và thay thế Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND ngày 30/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND ngày 15/01/2019 sửa đổi Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND ngày 30/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Quyết định số 35/2021/QĐ-UBND ngày 05/8/2021 sửa đổi, bổ sung Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND ngày 30/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nội vụ; Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Văn phòng Chính phủ;

- Bộ Tài chính;

- Cục Kiểm tra văn bản và tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;

- TTr Tỉnh ủy, TTr HĐND tỉnh;

- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;

- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;

- UBND các xã, phường;

- Các Phó VP UBND tỉnh;

- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;

- Trung tâm TT&XTHTĐT tỉnh;

- Lưu: VT, TH2.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

Trần Báu Hà

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

QUY CHẾ

Quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối với

người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

(Ban hành kèm theo Quyết định số
/2026/QĐ-UBND ngày//2026

của UBND tỉnh)

 

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh (sau đây viết tắt là Chi nhánh NHCSXH tỉnh) để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 11/2017/TT-BTC.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh (NHCSXH) để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.

Điều 3. Nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua NHCSXH để cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác

1. Nguồn vốn ngân sách địa phương trích hằng năm, trên cơ sở tình hình thực tế của địa phương, khả năng cân đối ngân sách và theo Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh, để ủy thác qua NHCSXH để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác theo quy định.

2. Nguồn tiền lãi thu được từ cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác bằng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua NHCSXH được trích hằng năm để bổ sung vào nguồn vốn ủy thác theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 10 của Quy chế này.

3. Nguồn chênh lệch lớn hơn giữa dự phòng rủi ro tín dụng sau khi được sử dụng để xử lý xóa nợ bị rủi ro và dự phòng rủi ro tối đa theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 11 của Quy chế này.

Chương II

CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Cơ quan chuyên môn được UBND tỉnh giao ký Hợp đồng ủy thác với Chi nhánh NHCSXH tỉnh

UBND tỉnh giao Sở Tài chính ký Hợp đồng ủy thác với Chi nhánh NHCSXH tỉnh.

Điều 5. Quy trình chuyển nguồn vốn ngân sách địa phương hàng năm để bổ sung nguồn vốn cho vay

1. Hàng năm, trên cơ sở tình hình thực tế của địa phương và khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định bố trí nguồn ngân sách địa phương chuyển sang Chi nhánh NHCSXH tỉnh để bổ sung nguồn vốn thực hiện cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác theo quy định.

Hình thức cấp phát bằng lệnh chi tiền; hạch toán chi ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

2. Đơn vị tiếp nhận nguồn vốn ủy thác: Chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh.

3. Phân bổ nguồn vốn: Căn cứ nguồn vốn ngân sách địa phương bổ sung và nguồn tiền lãi thu được từ hoạt động cho vay bằng nguồn vốn ngân sách địa phương chưa được phân bổ hàng năm, Chi nhánh NHCSXH tỉnh trình Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH tỉnh phân bổ nguồn vốn ủy thác theo quy định.

Điều 6. Đối tượng cho vay

Đối tượng cho vay thực hiện theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác (sau đây viết tắt là Nghị định số 78/2002/NĐ-CP) và một số đối tượng chính sách khác tại địa phương theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh (nếu có).

Điều 7. Mục đích sử dụng vốn vay

Mục đích sử dụng vốn vay thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 78/2002/NĐ-CP, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh (nếu có) và quy định hiện hành của NHCSXH trong từng thời kỳ.

Điều 8. Mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay

Mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay thực hiện theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 9. Quy trình, thủ tục cho vay, bảo đảm tiền vay (nếu có), gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn

Quy trình, thủ tục cho vay, bảo đảm tiền vay (nếu có), gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn thực hiện theo quy định hiện hành của NHCSXH trong từng thời kỳ.

Điều 10. Quản lý và sử dụng tiền lãi cho vay

1. NHCSXH quản lý, hạch toán và phân bổ số tiền lãi thu được từ hoạt động cho vay bằng nguồn vốn ngân sách địa phương vào thu nhập của NHCSXH và quản lý, sử dụng theo nguyên tắc thứ tự ưu tiên sau:

a) Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng chung theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với NHCSXH và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.

b) Trích phí quản lý nguồn vốn ủy thác cho Chi nhánh NHCSXH tỉnh theo dư nợ cho vay bình quân. Mức phí quản lý tối thiểu bằng mức phí quản lý Thủ tướng Chính phủ giao cho NHCSXH trong từng thời kỳ. Trường hợp lãi thu được sau khi trích lập dự phòng rủi ro tín dụng chung không đủ trích phí quản lý cho NHCSXH theo quy định, ngân sách tỉnh cấp bù phần còn thiếu cho Chi nhánh NHCSXH tỉnh nơi nhận ủy thác.

c) Trích phí chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH các cấp, các Sở, ngành, đơn vị liên quan đến hoạt động cho vay bằng nguồn vốn NHCSXH nhận ủy thác từ ngân sách địa phương với mức trích 10% số tiền lãi thu được, tỷ lệ được hưởng cụ thể như sau:

Trích 9% để chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH các cấp, các đơn vị liên quan đến hoạt động cho vay bằng nguồn vốn NHCSXH nhận ủy thác từ ngân sách địa phương.

Trích 1% để chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của Sở Tài chính.

d) Phần còn lại (nếu có) được bổ sung vào nguồn vốn cho vay. Việc phân bổ nguồn vốn bổ sung thực hiện theo khoản 3 Điều 5 Quy chế này.

2. Nội dung và mức chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này do Chủ tịch UBND tỉnh quy định theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập và một số nội dung, mức chi đặc thù phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.

Điều 11. Xử lý nợ bị rủi ro

1. Đối với các khoản nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan: Đối tượng được xem xét xử lý nợ bị rủi ro, nguyên nhân khách quan làm thiệt hại trực tiếp đến vốn và tài sản của khách hàng, biện pháp xử lý, hồ sơ pháp lý để xem xét xử lý nợ bị rủi ro được áp dụng theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại NHCSXH.

2. Đối với các khoản nợ bị rủi ro ngoài phạm vi đối tượng và nguyên nhân khách quan được xem xét xử lý rủi ro theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại NHCSXH thực hiện theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh.

3. Thẩm quyền xem xét xử lý nợ bị rủi ro do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.

4. Nguồn vốn để xử lý nợ bị rủi ro được lấy từ dự phòng rủi ro tín dụng đã được NHCSXH trích lập đối với cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác từ nguồn vốn ngân sách địa phương.

a) Trường hợp quỹ dự phòng rủi ro tín dụng không đủ bù đắp, tùy theo tình hình thực tế của các khoản vay bị rủi ro, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan và Chi nhánh NHCSXH tỉnh báo cáo UBND tỉnh bổ sung

ngân sách tỉnh để xử lý, hoặc giảm trực tiếp vào nguồn vốn của ngân sách tỉnh chuyển qua Chi nhánh NHCSXH tỉnh.

b) Trường hợp dự phòng rủi ro tín dụng sau khi được sử dụng để xử lý xóa nợ bị rủi ro lớn hơn số dư dự phòng rủi ro tối đa theo quy định, phần chênh lệch được bổ sung vào nguồn vốn ủy thác để cho vay theo quy định.

5. Đối với Quỹ dự phòng rủi ro tại địa phương đã thực hiện trích lập theo quy định tại Thông tư số 73/2008/TT-BTC ngày 01/8/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng Quỹ giải quyết việc làm địa phương và kinh phí quản lý Quỹ quốc gia về việc làm NHCSXH tỉnh tiếp tục quản lý để xử lý rủi ro theo quy định tại Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua NHCSXH để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác và Thông tư số 84/2025/TT-BTC ngày 19/08/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua NHCSXH để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.

Điều 12. Chế độ báo cáo

Định kỳ 6 tháng, hằng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất, Chi nhánh NHCSXH tỉnh báo cáo tình hình nguồn vốn, kết quả cho vay từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác gửi UBND tỉnh, Sở Tài chính.

Điều 13. Hạch toán, theo dõi cho vay, chế độ báo cáo quyết toán

Việc ghi chép, hạch toán kế toán đối với nguồn vốn ủy thác và dư nợ cho vay được theo dõi, hạch toán vào tài khoản kế toán riêng theo các văn bản hướng dẫn của Tổng Giám đốc NHCSXH và quy định pháp luật liên quan.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương và cá nhân có liên quan

1. Sở Tài chính là đầu mối phối hợp với các Sở, ngành liên quan và Chi nhánh NHCSXH tỉnh tham mưu, báo cáo, đề xuất với UBND tỉnh:

a) Bố trí vốn ngân sách địa phương trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm để ủy thác thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Chi nhánh NHCSXH tỉnh trên địa bàn đảm bảo đúng quy định của pháp luật.

b) Chủ trì, phối hợp với sở ngành liên quan thẩm định hồ sơ vay vốn đề nghị xử lý nợ bị rủi ro, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Chi nhánh NHCSXH tỉnh đối với trường hợp quy mô của đợt xoá nợ vượt quá số dư dự phòng rủi ro tín dụng được tạo lập từ nguồn vốn ủy thác địa phương.

c) Chủ trì, phối hợp với sở ngành liên quan thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh xử lý nợ bị rủi ro đối với những trường hợp bị rủi ro theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Quy chế này.

d) Chủ trì, phối hợp Chi nhánh NHCSXH tỉnh và các sở ngành liên quan tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh quyết định nội dung và mức chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều 10 Quy chế này.

đ) Kiểm tra việc phân phối, sử dụng lãi cho vay thu được theo Điều 10Quy chế này.

2. Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác

a) Tổ chức tuyên truyền chính sách tín dụng ưu đãi đến đoàn viên, hội viên và Nhân dân.

b) Thực hiện bình xét đối tượng vay vốn công khai, dân chủ theo quy định.

c) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay theo văn bản liên tịch, hợp đồng ủy thác đã ký với NHCSXH.

d) Phối hợp đôn đốc, xử lý nợ quá hạn, nợ rủi ro; đánh giá chất lượng hoạt động của Tổ tiết kiệm và vay vốn theo quy định.

e) Phối hợp giám sát việc thực hiện Quy chế, góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi trên địa bàn tỉnh.

3. Chi nhánh NHCSXH tỉnh

a) Tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốn ngân sách địa phương ủy thác qua NHCSXH cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác theo đúng quy định của pháp luật và các quy định tại Quy chế này.

b) Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra vốn vay, xử lý nợ theo quy định.

c) Phối hợp với các đơn vị liên quan lập hồ sơ xử lý nợ bị rủi ro trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.

d) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 12 Quy chế này.

4. UBND xã, phường

a) Chịu trách nhiệm xác nhận đối tượng vay vốn theo từng chương trình cho vay quy định tại Quy chế này.

b) Phối hợp với NHCSXH, tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra việc sử dụng vốn vay, đôn đốc trả nợ, trả lãi; kiểm tra, phúc tra hộ vay vốn bị rủi ro trên địa bàn.

c) Phối hợp với NHCSXH xử lý các trường hợp nợ khó đòi, nợ quá hạn,..; hướng dẫn hộ vay lập hồ sơ đề nghị xử lý nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan; tham gia tổ đôn đốc thu hồi nợ khó đòi,...

5. Trách nhiệm của người vay

a) Kê khai hồ sơ đầy đủ, trung thực, chính xác.

b) Sử dụng vốn vay đúng mục đích.

c) Hoàn trả gốc, lãi đúng quy định.

Điều 15. Điều khoản thi hành

Những tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm Quy chế này, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Trong quá trình thực hiện các nội dung nêu tại Quy chế này, trường hợp cơ quan có thẩm quyền ban hành các quy định mới làm thay đổi các nội dung nêu trên thì áp dụng thực hiện theo quy định hiện hành. Trường hợp phát sinh các khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị và địa phương có liên quan có văn bản phản ánh gửi về NHCSXH, Sở Tài chính để tổng hợp, đề xuất UBND tỉnh xem xét phương án xử lý đảm bảo theo quy định./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 25
84/2025/TT-BTC Thông tư số 84/2025/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương uỷ thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác Còn hiệu lực 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Hết hiệu lực 74/2025/QH15 Luật Việc làm số 74/2025/QH15 Còn hiệu lực 90/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15 Còn hiệu lực 338/2025/NĐ-CP Nghị định số 338/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ việc làm Còn hiệu lực 78/2002/NĐ-CP Nghị định số 78/2002/NĐ-CP Về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác Còn hiệu lực 06/2026/NĐ-CP NGHỊ ĐỊNH SỐ 06/2026/NĐ-CP QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI Còn hiệu lực 27/2023/QH15 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 Còn hiệu lực 11/2017/TT-BTC Thông tư số 11/2017/TT-BTC Quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với ngưòi nghèo và các đối tượng chính sách khác Còn hiệu lực 100/2024/NĐ-CP Nghị định số 100/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội Còn hiệu lực 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 Còn hiệu lực 89/2025/QH15 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 Còn hiệu lực 62/2016/TT-BTC Thông tư số 62/2016/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tàì chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19/12/2002 và Quyết đ Còn hiệu lực 187/2025/NĐ-CP Nghị định số 187/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 Còn hiệu lực 58/2024/QH15 Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 Hết hiệu lực 85/2025/NĐ-CP Nghị định số 85/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công Còn hiệu lực 78/2025/NĐ-CP Nghị định số 78/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực
49/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối với người nghèo và đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Chưa hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 25
352/2025/NĐ-CP Nghị định số 352/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về dịch vụ việc làm Còn hiệu lực 202/2025/QH15 Nghị quyết số 202/2025/QH15 Về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh Còn hiệu lực 88/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính số 88/2025/QH15 Còn hiệu lực 16/2025/TT-BNNMT Thông tư số 16/2025/TT-BNNMT Quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước và một số nội dung trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm Còn hiệu lực 136/2025/NĐ-CP Nghị định số 136/2025/NĐ-CP Quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường Còn hiệu lực 111/2025/NĐ-CP Nghị định số 111/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập Còn hiệu lực 91/2024/NĐ-CP Nghị định số 91/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp Còn hiệu lực 16/2023/QH15 Luật Giá số 16/2023/QH15 Còn hiệu lực 18/2023/QH15 Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15 Còn hiệu lực 20/2023/TT-BNNPTNT Thông tư số 20/2023/TT-BNNPTNT Quy định phương pháp định giá rừng; hướng dẫn định khung giá rừng Còn hiệu lực 66/2021/NĐ-CP Nghị định số 66/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều Còn hiệu lực 156/2018/NĐ-CP Nghị định số 156/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp. Còn hiệu lực 06/2021/TT-BNNPTNT Thông tư số 06/2021/TT-BNNPTNT Quy định về xây dựng, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật sản phẩm, dịch vụ công do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý Còn hiệu lực 41/2020/TT-BCT Thông tư số 41/2020/TT-BCT quy định về quản lý, vận hành hồ chứa quặng đuôi trong hoạt động khai thác và chế biến khoáng sản Còn hiệu lực 60/2021/NĐ-CP Nghị định số 60/2021/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập Còn hiệu lực 67/2020/QH14 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xử lý vi phạm hành chính số 67/2020/QH14 Còn hiệu lực 32/2019/NĐ-CP Nghị định số 32/2019/NĐ-CP Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên Còn hiệu lực 83/2018/NĐ-CP Nghị định số 83/2018/NĐ-CP Về Khuyến nông Còn hiệu lực 16/2017/QH14 Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 Còn hiệu lực 07/2016/TT-BTNMT Thông tư số 07/2016/TT-BTNMT Quy định các bộ dữ liệu, chuẩn dữ liệu và xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn quốc gia Còn hiệu lực 38/2016/NĐ-CP Nghị định số 38/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật khí tượng thủy văn Còn hiệu lực 19/2016/QĐ-TTg Quyết định số 19/2016/QĐ-TTg Quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả Còn hiệu lực 90/2015/QH13 Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13 Còn hiệu lực 33/2013/QH13 Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 Còn hiệu lực 15/2012/QH13 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.