Thông tư số 17/2023/TT-BNNPTNT ban hành Bảng mã HS đối với hàng hóa là thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và động vật, thực vật thuộc các Phụ lục Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp. Văn bản này thay thế quyết định trước đó và có hiệu lực từ ngày 30/01/2024.
Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa là thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và động vật, thực vật thuộc các Phụ lục Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.
Các điểm cốt lõi
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Bảng mã HS đối với hàng hóa là thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm (Điều 1).
- Thông tư này thay thế Quyết định số 924/QĐ-BNN-TCLN ngày 24/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Điều 2.2).
- Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành có thay đổi về tên loài và nhóm loài tại Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm, Phụ lục Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật đó (Điều 2.3).
- Trường hợp thay đổi mã HS, loại hàng hóa thì áp dụng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (Điều 2.4).
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Giúp quản lý chặt chẽ việc buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.
- Đảm bảo tuân thủ Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.
- Tạo thuận lợi cho công tác kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất nhập khẩu.
- Góp phần bảo vệ đa dạng sinh học và môi trường tự nhiên.
❓ Câu hỏi thường gặp
Thông tư này thay thế quyết định nào?
Thông tư số 17/2023/TT-BNNPTNT thay thế Quyết định số 924/QĐ-BNN-TCLN ngày 24/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 01 năm 2024.
Toàn văn
THÔNG TƯ
BAN HÀNH BẢNG MÃ hs ĐỐI VỚI HÀNG HÓA LÀ THỰC VẬT RỪNG, ĐỘNG VẬT RỪNG NGUY CẤP, QUÝ HIẾM VÀ ĐỘNG VẬT, THỰC VẬT THUỘC CÁC PHỤ LỤC CÔNG ƯỚC VỀ BUÔN BÁN QUỐC TẾ CÁC LOÀI ĐỘNG VẬT, THỰC VẬT HOANG DÃ NGUY CẤP
Căn cứ Nghị định số 105/2022/NĐ-CP ngày 22/12/2022 của Chính phủ quy định chức năng; nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp;
Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương;
Căn cứ Nghị định số 84/2021/NĐ-CP ngày 22/9/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kiểm lâm;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư ban hành Bảng mã HS đối với hàng hóa là thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và động vật, thực vật thuộc các Phụ lục Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Bảng mã HS đối với hàng hóa là thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và động vật, thực vật thuộc các Phụ lục Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 01 năm 2024.
2. Quyết định số 924/QĐ-BNN-TCLN ngày 24/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Bảng mã HS đối với hàng hóa là động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành có thay đổi về tên loài và nhóm loài tại Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm, Phụ lục Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật đó.
4. Trường hợp thay đổi mã HS, loại hàng hóa thì áp dụng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
1. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Kiểm lâm, Thứ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để hướng dẫn, giải quyết./.
THỨ TRƯỞNG
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: