Thông tư số 170/2012/TT-BTC sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với các mặt hàng thuộc mã số 3909.10.10 và mã số 3909.20.10, áp dụng từ ngày 3 tháng 12 năm 2012.
Các điểm cốt lõi
- Nhựa ure, nhựa thioure: Hợp chất dùng để đúc có thuế suất 5%, loại khác có thuế suất 3%
- Nhựa melamin: Hợp chất dùng để đúc có thuế suất 5%, loại khác có thuế suất 3%
- Nhựa amino khác: Hợp chất dùng để đúc có thuế suất 3%, nhựa Glyoxal monourein không chịu thuế, loại khác không chịu thuế
- Nhựa phenol: Hợp chất dùng để đúc trừ phenol formaldehyt có thuế suất 3%, loại khác có thuế suất 3%
- Polyurethan không chịu thuế
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm chi phí nhập khẩu đối với các doanh nghiệp sản xuất nhựa ure, thioure, melamin và polyurethan.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng gánh nặng tài chính cho một số doanh nghiệp nếu không có kế hoạch đầu tư hoặc điều chỉnh sản phẩm.
❓ Câu hỏi thường gặp
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với nhựa ure là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với nhựa ure (mã số 3909.10.10) là 5%.
Nhựa melamin có chịu thuế không?
Có, nhưng chỉ đối với hợp chất dùng để đúc, thuế suất là 5%; còn lại loại khác không chịu thuế.
Thuế suất cho nhựa amino khác là bao nhiêu?
Thuế suất cho nhựa amino khác (mã số 3909.30) là 3%, trong đó hợp chất dùng để đúc có thuế suất 3%, còn lại không chịu thuế.
Nhựa phenol có chịu thuế không?
Có, nhưng chỉ đối với hợp chất dùng để đúc trừ phenol formaldehyt, thuế suất là 3%; còn lại loại khác có thuế suất 3%.
Polyurethan có chịu thuế không?
Không, polyurethan (mã số 3909.50) không chịu thuế.
Toàn văn
Điều 1. Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi
Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với các mặt hàng thuộc mã số 3909.10.10 và mã số 3909.20.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 157/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế như sau:
|
Mã hàng |
Mô tả hàng hóa |
Thuế suất (%) |
|
39.09 |
Nhựa amino, nhựa phenolic và polyurethan, dạng nguyên sinh |
|
|
3909.10 |
- Nhựa ure; nhựa thioure: |
|
|
3909.10.10 |
- - Hợp chất dùng để đúc |
5 |
|
3909.10.90 |
- - Loại khác |
3 |
|
3909.20 |
- Nhựa melamin: |
|
|
3909.20.10 |
- - Hợp chất dùng để đúc |
5 |
|
3909.20.90 |
- - Loại khác |
3 |
|
3909.30 |
- Nhựa amino khác: |
|
|
3909.30.10 |
- - Hợp chất dùng để đúc |
3 |
|
- - Loại khác: |
||
|
3909.30.91 |
- - - Nhựa Glyoxal monourein |
0 |
|
3909.30.99 |
- - - Loại khác |
0 |
|
3909.40 |
- Nhựa phenol: |
|
|
3909.40.10 |
- - Hợp chất dùng để đúc trừ phenol formaldehyt |
3 |
|
3909.40.90 |
- - Loại khác |
3 |
|
3909.50.00 |
- Polyurethan |
0 |
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 12 năm 2012.
THỨ TRƯỞNG
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: