Thông tư số 170/2015/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí thẻ Căn cước công dân

Thông tư số 170/2015/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí thẻ Căn cước công dân cho người từ đủ 14 tuổi trở lên khi làm thủ tục đổi hoặc cấp lại thẻ. Văn bản này không áp dụng đối với những trường hợp được miễn hoặc không phải nộp lệ phí.

문서 번호170/2015/TT-BTC
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Vũ Thị Mai — Thứ trưởng
업데이트17. 06. 2026
산업Tài Chính
분야Quản Lý ThuếPhí Và Lệ Phí
발행일09. 11. 2015
발효일01. 01. 2016
효력 만료일01. 01. 2017
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Thông tư số 170/2015/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí thẻ Căn cước công dân cho người từ đủ 14 tuổi trở lên khi làm thủ tục đổi hoặc cấp lại thẻ. Văn bản này không áp dụng đối với những trường hợp được miễn hoặc không phải nộp lệ phí.

적용 범위

Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên; cơ quan thu lệ phí gồm Cục Cảnh sát Đăng ký quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư - Tổng cục Cảnh sát - Bộ Công an, Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Công an quận, huyện.

핵심 사항

  • Công dân từ đủ 14 tuổi trở lên khi làm thủ tục đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân phải nộp lệ phí theo quy định tại Điều 6 (Điều 2).
  • Mức thu lệ phí khi đổi là 50.000 đồng/thẻ và cấp lại là 70.000 đồng/thẻ (Điều 6).
  • Công dân thường trú tại các xã, thị trấn miền núi; các xã biên giới; các huyện đảo nộp lệ phí bằng 50% mức thu quy định (Điều 6).
  • Một số đối tượng được miễn lệ phí như công dân chuyển từ Chứng minh nhân dân sang thẻ Căn cước công dân, đổi thẻ khi thay đổi địa giới hành chính hoặc do mất mát, hỏng hóc không phải chịu lệ phí (Điều 4).
  • Lệ phí thu được nộp vào ngân sách nhà nước và các chi phí liên quan đến cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân được ngân sách nhà nước cấp theo dự toán hàng năm (Điều 7)

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tăng thu cho ngân sách nhà nước từ việc thu lệ phí thẻ Căn cước công dân.
  • Giảm gánh nặng tài chính cho người dân khi không phải nộp lệ phí trong một số trường hợp cụ thể.
  • chịu ảnh hưởng là những cá nhân phải nộp lệ phí đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.

❓ 자주 묻는 질문

Mức thu lệ phí khi đổi và cấp lại thẻ Căn cước công dân là bao nhiêu?

Khi đổi thẻ là 50.000 đồng/thẻ, khi cấp lại là 70.000 đồng/thẻ.

Những trường hợp nào được miễn lệ phí?

Công dân chuyển từ Chứng minh nhân dân sang thẻ Căn cước công dân; đổi thẻ khi thay đổi địa giới hành chính hoặc do mất mát, hỏng hóc không phải chịu lệ phí.

Những đối tượng nào được miễn lệ phí?

Công dân từ đủ 14 tuổi trở lên làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân lần đầu; đổi thẻ khi đủ 25, 40 và 60 tuổi; đổi thẻ do lỗi của cơ quan quản lý căn cước công dân.

Công dân thường trú tại các xã miền núi, biên giới phải nộp lệ phí bao nhiêu?

Bằng 50% mức thu quy định: 25.000 đồng khi đổi và 35.000 đồng khi cấp lại.

Lệ phí thu được sử dụng như thế nào?

Thu vào ngân sách nhà nước, các chi phí liên quan đến công tác cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân được ngân sách nhà nước cấp theo dự toán hàng năm.

전문

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 170/2015/TT-BTC

Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2015

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ LỆ PHÍ THẺ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN

Căn cứ Luật căn cước công dân s 59/2014/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí s38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định s24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đi, bsung một sđiều của Nghị định s57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyn hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí thẻ Căn cước công dân như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí thẻ Căn cước công dân theo quy định của Luật căn cước công dân.

Điều 2. Đối tượng nộp lệ phí

Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên khi làm thủ tục đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân phải nộp lệ phí thẻ Căn cước công dân theo quy định tại Thông tư này.

Điều 3. Đối tượng không phải nộp lệ phí

1. Công dân từ đủ 14 tuổi trở lên làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân lần đầu.

2. Đổi thẻ Căn cước công dân khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi.

3. Đổi thẻ Căn cước công dân khi có sai sót về thông tin trên thẻ Căn cước công dân do lỗi của cơ quan quản lý căn cước công dân.

Điều 4. Đối tượng được miễn lệ phí

1. Công dân đã được cấp Chứng minh nhân dân 9 số và Chứng minh nhân dân 12 số nay chuyển sang cấp thẻ Căn cước công dân theo Luật Căn cước công dân

2. Đổi thẻ Căn cước công dân khi Nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính.

3. Đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho công dân là bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; công dân thuộc các xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật.

4. Đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho công dân dưới 18 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.

Điều 5. Cơ quan thu lệ phí

1. Cục Cảnh sát Đăng ký quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư - Tổng cục Cảnh sát - Bộ Công an;

2. Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

3. Công an quận, huyện thuộc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và đơn vị hành chính tương đương.

Điều 6. Mức thu lệ phí

1. Mức thu lệ phí khi đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân như sau:

a) Đổi: 50.000 đồng/thẻ Căn cước công dân.

b) Cấp lại: 70.000 đồng/thẻ Căn cước công dân.

2. Công dân thường trú tại các xã, thị trấn miền núi; các xã biên giới; các huyện đảo nộp lệ phí thẻ Căn cước công dân bằng 50% mức thu quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Lệ phí thẻ Căn cước công dân thu bằng Đồng Việt Nam (VNĐ).

Điều 7. Tổ chức thu, nộp và quản lý

1. Lệ phí thẻ Căn cước công dân là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước.

2. Cơ quan thu lệ phí thẻ Căn cước công dân nộp 100% (một trăm phần trăm) tổng số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

Các khoản chi phí liên quan đến công tác cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân được ngân sách nhà nước cấp theo dự toán được duyệt hàng năm. Cơ quan thu lệ phí lập dự toán chi phục vụ công tác cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân tổng hợp chung vào dự toán ngân sách hàng năm gửi cơ quan tài chính cùng cấp trình cấp có thm quyền quyết định.

Điều 8. Tổ chức thực hiện và điều khoản chuyển tiếp

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 và thay thế Thông tư số 155/2012/TT-BTC ngày 20 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí Chứng minh nhân dân mới.

2. Những nơi chưa có điều kiện về cơ sở hạ tng thông tin, vật chất, kỹ thuật và người quản lý căn cước công dân, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước công dân để cấp thẻ Căn cước công dân mà tiếp tục cấp Chứng minh nhân dân cho công dân theo quy định tại khoản 4 Điều 38 Luật căn cước công dân thì thu, nộp, quản lý sử dụng lệ phí Chứng minh nhân dân theo quy định tại Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; chậm nhất từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 phải thực hiện chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp thẻ Căn cước công dân theo quy định của Thông tư này.

3. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, công khai chế độ thu lệ phí không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ và Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

4. Cá nhân thuộc đối tượng nộp lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình trin khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Ban nội chính;
- Cơ quan Trung ư
ơng của các đoàn th;
- Công báo;
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Ủy ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
-
Website Chính phủ;
-
Website Bộ Tài chính;
- Lưu VT, CST (CST 5).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Vũ Thị Mai

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

170/2015/TT-BTC
Thông tư số 170/2015/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí thẻ Căn cước công dân
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.