Quyết định số 171/2000/QÐ-BTC Ban hành mức thu lệ phí duyệt kịch bản phim, phim và cấp giấy phép hành nghề điện ảnh

Quyết định số 171/2000/QÐ-BTC quy định mức thu lệ phí cho việc duyệt kịch bản phim, duyệt phim và cấp giấy phép hành nghề điện ảnh. Văn bản áp dụng cho các tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực điện ảnh.

문서 번호171/2000/QÐ-BTC
문서 유형결정
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Vũ Văn Ninh
업데이트16. 06. 2026
산업Chưa Phân Loại
분야Quản Lý ThuếPhí Và Lệ Phí
발행일27. 10. 2000
발효일12. 11. 2000
효력 만료일15. 10. 2013
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 171/2000/QÐ-BTC quy định mức thu lệ phí cho việc duyệt kịch bản phim, duyệt phim và cấp giấy phép hành nghề điện ảnh. Văn bản áp dụng cho các tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực điện ảnh.

적용 범위

Tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước quản lý về điện ảnh duyệt kịch bản phim, phim và cấp phép hành nghề điện ảnh

핵심 사항

  • Các tổ chức, cá nhân phải nộp lệ phí khi xin duyệt kịch bản phim truyện có độ dài đến 100 phút là 1.200.000 đồng/tập (Điều 2.1.a)
  • Lệ phí duyệt phim ngắn từ 61 phút trở lên thu như phim truyện, cụ thể: 350.000 đồng/tập cho độ dài đến 60 phút và tăng dần theo thời lượng (Điều 2.2.b)
  • Cấp giấy phép hành nghề đạo diễn, quay phim là 50.000 đồng (Điều 2.3.c)
  • 90% số tiền lệ phí thu được dùng cho việc duyệt kịch bản phim, duyệt phim và thẩm định hồ sơ; còn lại 10% nộp ngân sách nhà nước (Điều 3)
  • Trường hợp phải sửa chữa để trình duyệt lại thì các lần sau thu bằng 50% mức thu tương ứng trên đây (Điều 2)

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Giúp cơ quan quản lý nhà nước có thêm nguồn kinh phí cho hoạt động quản lý điện ảnh
  • Tăng chi phí cho các tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực điện ảnh khi xin cấp phép hoặc duyệt phim
  • Có thể làm chậm quá trình sản xuất và phát hành phim do phải nộp lệ phí và chờ duyệt

❓ 자주 묻는 질문

Nộp bao nhiêu tiền để duyệt kịch bản phim truyện có độ dài đến 100 phút?

1.200.000 đồng/tập (Điều 2.1.a)

Lệ phí cấp giấy phép hành nghề đạo diễn là bao nhiêu?

50.000 đồng (Điều 2.3.c)

Có được hoàn trả lệ phí nếu kịch bản không đủ điều kiện duyệt?

Không, không được hoàn trả số tiền đã nộp (Điều 2)

전문

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 171/2000/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2000

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 171/2000/QĐ-BTC NGÀY 27 THÁNG 10 NĂM 2000 BAN HÀNH MỨC THU LỆ PHÍ DUYỆT KỊCH BẢN PHIM, PHIM VÀ CẤP PHÉP HÀNH NGHỀ ĐIỆN ẢNH

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý của Bộ, Cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định 48/CP ngày 17/7/1995 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động điện ảnh; Nghị định 87/CP ngày 12/12/1996 của Chính phủ về tăng cường quản lý các hoạt động văn hoá và dịch vụ văn hoá, đẩy mạnh bài trừ một số tệ nạn xã hội nghiêm trọng;
Sau khi thống nhất với Bộ Văn hoá Thông tin và theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.-

Tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý nhà nước về điện ảnh duyệt kịch bản phim, phim và cấp phép hành nghề điện ảnh phải nộp lệ phí theo mức thu quy định tại Quyết định này.

Điều 2.-

Mức thu lệ phí duyệt kịch bản phim, phim và cấp phép hành nghề điện ảnh quy định như sau :

1. Duyệt kịch bản phim, bao gồm phim của các hãng sản xuất phim, phim đặt hàng, tài trợ, hợp tác với nước ngoài và dịch vụ làm phim với nước ngoài:

a) Kịch bản phim truyện:

- Độ dài đến 100 phút (1 tập phim): 1.200.000 (một triệu hai trăm nghìn) đồng/tập.

- Độ dài từ 101 - 150 phút (1,5 tập): 1.800.000 (một triệu tám trăm nghìn) đồng/phim.

- Độ dài từ 151 - 200 phút tính thành 02 tập.

b) Kịch bản phim ngắn, bao gồm: phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình:

- Độ dài đến 60 phút: 500.000 (năm trăm nghìn) đồng/tập.

- Độ dài từ 61 phút trở lên thu như phim truyện.

c) Kịch bản phim được thực hiện từ hoạt động hợp tác, cung cấp dịch vụ làm phim với nước ngoài:

c1- Phim truyện:

- Độ dài đến 100 phút (1 tập phim): 2.000.000 (hai triệu) đồng/tập.

- Độ dài từ 101 - 150 phút (1,5 tập): 3.000.000 (ba triệu) đồng/phim.

- Độ dài từ 151 - 200 phút tính thành 02 tập.

c2- Phim ngắn:

- Độ dài đến 60 phút: 800.000 (tám trăm nghìn) đồng/tập.

- Độ dài từ 61 phút trở lên thu như phim truyện.

2. Duyệt phim:

a) Phim truyện:

- Độ dài đến 100 phút (1 tập phim): 600.000 (sáu trăm nghìn) đồng/tập.

- Độ dài từ 101 đến 150 phút (1,5 tập): 900.000 (chín trăm nghìn) đồng/phim.

- Độ dài từ 151 đến 200 phút tính thành 02 tập.

b) Phim ngắn (tài liệu, khoa học, hoạt hình...):

- Độ dài đến 60 phút: 350.000 (ba trăm năm mươi nghìn) đồng/tập.

- Độ dài từ 61 phút trở lên thu như phim truyện.

3. Cấp giấy phép hành nghề điện ảnh (kể cả việc thẩm định hồ sơ):

- Cấp giấy phép hoạt động sản xuất phim (3 năm): 100.000 (một trăm nghìn) đồng.

- Cấp giấy phép sản xuất phim nhất thời (1 phim): 200.000 (hai trăm nghìn) đồng.

- Cấp giấy phép hành nghề đạo diễn, quay phim...: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng.

Mức thu quy định trên đây áp dụng cho từng lần đăng ký, cấp giấy phép. Trường hợp kịch bản, tác phẩm điện ảnh... có nhiều vấn đề phức tạp phải sửa chữa để trình duyệt lại thì các lần sau thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu tương ứng trên đây. Đối với kịch bản, tác phẩm điện ảnh thẩm định không đủ điều kiện quy định, nên không được cấp giấy phép sản xuất hoặc hành nghề điện ảnh thì không được hoàn trả số tiền lệ phí đã nộp.

Điều 3.-

Cơ quan thu lệ phí được trích 90% (chín mươi phần trăm) số tiền lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để chi phí cho việc duyệt kịch bản phim, duyệt phim, thẩm định hồ sơ và việc tổ chức thu lệ phí; Số tiền lệ phí thu được còn lại (10%) phải nộp NSNN. Cơ quan thu có trách nhiệm thu, nộp ngân sách và quản lý sử dụng tiền lệ phí thu được theo đúng quy định tại Thông tư số

54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.

Điều 4.-

Cơ quan Thuế địa phương nơi cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu lệ phí theo đúng quy định tại Quyết định này và Thông tư số

54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc Ngân sách Nhà nước.

Điều 5.-

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ các quy định về phí, lệ phí duyệt kịch bản phim, duyệt phim và cấp phép hành nghề điện ảnh trái quy định tại Quyết định này

Điều 6.-

Đối tượng nộp lệ phí duyệt kịch bản phim, duyệt phim và cấp phép hành nghề điện ảnh, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức thu lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Vũ Văn Ninh

(Đã ký)

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.