Nghị định số 172/2004/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

Nghị định số 172/2004/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, bao gồm nguyên tắc tổ chức, chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng và cơ quan tương đương phòng. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và yêu cầu Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh hoàn thành việc sắp xếp, tổ chức lại các cơ quan chuyên môn trong thời gian 90 ngày.

문서 번호172/2004/NĐ-CP
문서 유형시행령
발행 기관Bộ Nội Vụ
서명자Phan Văn Khải — Thủ tướng
업데이트30. 06. 2026
산업Nội Vụ
분야Tổ Chức- Biên Chế
발행일29. 09. 2004
발효일21. 10. 2004
효력 만료일25. 02. 2008
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị định số 172/2004/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, bao gồm nguyên tắc tổ chức, chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng và cơ quan tương đương phòng. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và yêu cầu Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh hoàn thành việc sắp xếp, tổ chức lại các cơ quan chuyên môn trong thời gian 90 ngày.

적용 범위

Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện (cấp huyện).

핵심 사항

  • Cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện được tổ chức theo nguyên tắc tinh gọn, hợp lý và hiệu quả.
  • Chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan chuyên môn bao gồm tham mưu, giúp việc cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện trong quản lý nhà nước, thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể.
  • Thủ trưởng cơ quan chuyên môn chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình.
  • Các cơ quan chuyên môn có thể được tổ chức theo đặc thù của từng địa phương.
  • Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện có trách nhiệm đề án thành lập, sáp nhập, giải thể các cơ quan chuyên môn.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực là việc tổ chức lại các cơ quan chuyên môn giúp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trên địa bàn cấp huyện.
  • Tác động tiêu cực có thể bao gồm sự bất tiện trong quá trình chuyển đổi bộ máy và thời gian thích nghi với quy định mới.

❓ 자주 묻는 질문

Cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện được tổ chức như thế nào?

Theo Nghị định, các cơ quan chuyên môn được tổ chức theo nguyên tắc tinh gọn, hợp lý và hiệu quả, bao gồm Phòng và cơ quan tương đương Phòng.

Thủ trưởng cơ quan chuyên môn có trách nhiệm gì?

Thủ trưởng cơ quan chuyên môn chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình.

Các cơ quan chuyên môn có thể được tổ chức theo đặc thù của từng địa phương như thế nào?

Theo Nghị định, các cơ quan chuyên môn có thể được tổ chức theo đặc điểm, tình hình phát triển kinh tế - xã hội, năng lực cán bộ và yêu cầu quản lý nhà nước trên địa bàn.

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gì?

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê chuẩn cơ cấu cơ quan chuyên môn, quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các cơ quan chuyên môn theo quy định.

Nghị định này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

전문

NGHỊ ĐỊNH

Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân huyện,

quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

_________________

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh

1. Nghị định này quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện).

2. Cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện gồm có Phòng và cơ quan tương đương Phòng (sau đây gọi chung là Phòng).

3. Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan của Trung ương được tổ chức theo ngành dọc, cơ quan của Sở và cơ quan tương đương Sở thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Sở) đặt tại huyện không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.

Điều 2. Nguyên tắc tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện

1. Tinh gọn, hợp lý, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước trên địa bàn cấp huyện và bảo đảm sự thống nhất quản lý ngành, lĩnh vực từ tỉnh đến cơ sở.

2. Tổ chức quản lý đa ngành, đa lĩnh vực công tác trên địa bàn cấp huyện; không nhất thiết ở cấp tỉnh có Sở nào thì cấp huyện có tổ chức tương ứng.

3. Phù hợp với điều kiện tự nhiên, dân số, tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện và yêu cầu cải cách hành chính nhà nước.

4. Thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục thành lập cơ quan chuyên môn được quy định tại Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 3. Vị trí và chức năng của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện

1. Các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện là cơ quan tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân cấp huyện và theo quy định của pháp luật; góp phần bảo đảm sự thống nhất quản lý của ngành hoặc lĩnh vực công tác ở địa phương.

2. Các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện

1. Trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định, chỉ thị về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.

2. Trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm về lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.

3. Trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.

4. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao.

5. Giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp giấy phép kinh doanh thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật và theo phân công của Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

6. Giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và tổ chức phi Chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc các lĩnh vực quản lý của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật.

7. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực quản lý của cơ quan chuyên môn cho công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã).

8. Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn cấp huyện.

9. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Sở quản lý ngành, lĩnh vực.

10. Kiểm tra, thanh tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật và phân công của Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

11. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của cơ quan chuyên môn cấp huyện theo quy định của pháp luật, theo phân công của Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

12. Quản lý tài chính, tài sản của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật và phân công của Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

13. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân cấp huyện giao.

Điều 5. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện

1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện là người đứng đầu và chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn do mình phụ trách.

2. Phó Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện là người giúp Thủ trưởng chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng về nhiệm vụ được phân công. Khi Thủ trưởng vắng mặt một Phó Thủ trưởng được Thủ trưởng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của cơ quan chuyên môn cấp huyện.

Số lượng Phó Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện không quá 2 người.

3. Việc điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, thực hiện chế độ, chính sách đối với Thủ trưởng và Phó Thủ trưởng cơ quan chuyên môn do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Chế độ làm việc và trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện

1. Cơ quan chuyên môn làm việc theo chế độ thủ trưởng.

2. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn cấp huyện căn cứ các quy định của pháp luật và phân công của Uỷ ban nhân dân cấp huyện xây dựng quy chế làm việc, chế độ thông tin báo cáo của cơ quan và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện quy chế đó.

3. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn cấp huyện chịu trách nhiệm về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan mình và các công việc được Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện phân công hoặc uỷ quyền; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm khi để xẩy ra tình trạng tham nhũng, gây thiệt hại trong tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của mình.

4. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn cấp huyện có trách nhiệm báo cáo với Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Sở quản lý ngành, lĩnh vực về tổ chức, hoạt động của cơ quan mình; xin ý kiến về những vấn đề vượt quá thẩm quyền và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cùng cấp khi được yêu cầu; phối hợp với Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, các tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp giải quyết những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Chương II

TỔ CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY NHÂN DÂN CẤP HUYỆN

Điều 7. Các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện được tổ chức thống nhất

1. Phòng Nội vụ - Lao động Thương binh và Xã hội: tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nội vụ, lao động - thương binh và xã hội.

2. Phòng Tài chính - Kế hoạch: tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài chính, kế hoạch, đầu tư, đăng ký kinh doanh.

3. Phòng Giáo dục: tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, phổ thông dân tộc bán trú; trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp cấp huyện.

4. Phòng Văn hoá - Thông tin - Thể thao: tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về văn hoá, thông tin, thể dục, thể thao, phát thanh, truyền hình.

5. Phòng Y tế: tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân, gồm: y tế dự phòng, khám chữa bệnh, phục hồi chức năng, y học cổ truyền, thuốc phòng chữa bệnh cho người, mỹ phẩm ảnh hưởng đến sức khoẻ con người, an toàn vệ sinh thực phẩm và trang thiết bị y tế.

6. Phòng Tài nguyên và Môi trường: tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường.

7. Phòng Tư pháp: tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp luật, thi hành án dân sự, chứng thực, hộ tịch, trợ giúp pháp lý, hoà giải ở cơ sở và các công tác tư pháp khác.

8. Phòng Kinh tế: tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nông, lâm, ngư, diêm nghiệp, định canh, định cư, kinh tế mới, khoa học công nghệ, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, du lịch và hợp tác xã.

9. Phòng Hạ tầng kinh tế (đối với quận, thị xã, thành phố thành lập Phòng Quản lý đô thị): tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kiến trúc, quy hoạch, xây dựng, vật liệu xây dựng, nhà ở và công sở, giao thông, bưu chính, viễn thông.

Phòng Quản lý đô thị: tham mưưu, giúp Uỷ ban nhân dân quận, thị xã, thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nưước về kiến trúc, quy hoạch, xây dựng, nhà ở và công sở, vật liệu xây dựng, giao thông, bưưu chính, viễn thông.

10. Thanh tra huyện là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện, có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân cùng cấp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thanh tra và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính trong phạm vi quản lý nhà nước của Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

11. Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em: tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về dân số, gia đình và trẻ em.

12. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp huyện là cơ quan tham mưu, tổng hợp giúp Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp huyện như sau:

a) Tổ chức phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân và tham mưu một số công việc do Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp huyện giao;

b) Tổ chức các hoạt động của Uỷ ban nhân dân và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân trong chỉ đạo, điều hành các hoạt động chung của bộ máy hành chính nhà nước; giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện tổ chức việc điều hoà, phối hợp hoạt động của các cơ quan chuyên môn cùng cấp, Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp xã để thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện; bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp huyện; tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện về công tác ngoại vụ, thi đua khen thưởng;

c) Đối với huyện không đủ tiêu chí để thành lập cơ quan làm công tác tôn giáo, dân tộc thì Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp huyện còn đảm nhiệm chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện về các lĩnh vực này.

Điều 8. Các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện được tổ chức theo đặc thù của từng địa phương

Căn cứ vào đặc điểm, tình hình phát triển kinh tế - xã hội, năng lực cán bộ và yêu cầu quản lý nhà nước trên địa bàn, Uỷ ban nhân dân cấp huyện có thể có các cơ quan chuyên môn sau:

1. Phòng Tôn giáo: tiêu chí thành lập Phòng Tôn giáo ở cấp huyện thực hiện theo Nghị định số 22/2004/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ về kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác tôn giáo thuộc Uỷ ban nhân dân các cấp.

2. Phòng Dân tộc: tiêu chí thành lập Phòng Dân tộc ở cấp huyện thực hiện theo Nghị định số 53/2004/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ về kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác dân tộc thuộc Uỷ ban nhân dân các cấp.

3. Phòng Kinh tế: có thể tách thành 2 phòng riêng; tên gọi của Phòng do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.

Căn cứ vào các điều kiện cụ thể của từng huyện đảo, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định số lượng và tên gọi các Phòng chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện đảo. Số lượng các Phòng chuyên môn của Uỷ ban nhân dân huyện đảo không quá 10 Phòng.

Chương III

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH,

 UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN VỀ TỔ CHỨC CƠ QUAN

CHUYÊN MÔN

Điều 9. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

1. Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện cơ chế "một cửa" tại Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh theo Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ thì Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định việc sáp nhập, giải thể các cơ quan chuyên môn quy định tại Điều 7 của Nghị định này.

2. Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh:

a) Phê chuẩn cơ cấu cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện theo quy định tại Điều 7 của Nghị định này.

b) Quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể một số cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện theo quy định tại Điều 8 của Nghị định này.

3. Hướng dẫn cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện theo quy định của Nghị định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

4. Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện tổ chức các cơ quan chuyên môn của Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

Điều 10. Uỷ ban nhân dân cấp huyện

1. Trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đề án thành lập, sáp nhập, giải thể các cơ quan chuyên môn theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Nghị định này;

2. Quy định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cụ thể của các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp mình theo hướng dẫn của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

Điều 11. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện

1. Bổ nhiệm Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện theo tiêu chuẩn, chức danh do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định (riêng việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Chánh Thanh tra cấp huyện thực hiện theo quy định của Luật Thanh tra);

2. Định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo tình hình tổ chức và hoạt động của các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện với Hội đồng nhân dân cùng cấp và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 12. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

2. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, hoàn thành việc sắp xếp, tổ chức lại các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện sau 90 ngày, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

3. Bãi bỏ Nghị định số 86/HĐBT ngày 04 tháng 8 năm 1983 của Hội đồng Bộ trưởng về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Quyết định số 202/CP ngày 26 tháng 5 năm 1981 của Hội đồng Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức làm việc của bộ máy chính quyền thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Nghị định số 01/1998/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ về hệ thống y tế địa phương, Nghị định số 12/2001/NĐ-CP ngày 27 Tháng 3 năm 2001 của Chính phủ về việc tổ chức lại một số cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Điều 13. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ đôn đốc, kiểm tra việc tổ chức triển khai Nghị định này và báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 97
32/2001/QH10 Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 만료됨 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 만료됨 29/2003/L-CTN Lệnh số 29/2003/L-CTN Về việc công bố Bộ luật Tố tụng hình sự 발효 중 218/2004/QĐ-UB Quyết định số 218/2004/QĐ-UB về việc qui định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, tỉnh Bắc Ninh 발효 중 11/2005/TTLT-BYT-BNV Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BYT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân quản lý nhà nước về y tế ở địa phương 만료됨 12/2006/QĐ-BYT Quyết định số 12/2006/QĐ-BYT Về việc ban hành "Quy định phân cấp nhiệm vụ quản lý và tham gia quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm trong ngành Y tế" 만료됨 04/2005/TTLT-BTP-BNV Thông tư liên tịch số 04/2005/TTLT-BTP-BNV Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức các cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân quản lý nhà nước về công tác tư pháp ở địa phương 만료됨 01/2005/TTLT/BTS-BNV Thông tư liên tịch số 01/2005/TTLT/BTS-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý nhà nước về thuỷ sản 만료됨 02/2005/TTLT/BVHTT-BNV Thông tư liên tịch số 02/2005/TTLT/BVHTT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân quản lý nhà nước về văn hoá - thông tin ở địa phương 발효 중 779/2004/QĐ-UB Quyết định số 779/2004/QĐ-UB Về các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, thị xã 만료됨 1916/2007/QĐ-UBND Quyết định số 1916/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý Giáo đục - Đào tạo cho UBND cấp huyện, cấp xã; các phòng Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị sự nghiệp giáo dục 만료됨 1926/2007/QĐ-UBND Quyết định số 1926/2007/QĐ-UBND Về việc phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực qùy hoạch, kế hoạch cho các cấp, các ngành 만료됨 08/2005/TTLT/BTM-BNV Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT/BTM-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân quản lý nhà nước về thương mại địa phương 만료됨 18/2004/NQ-HĐND Quyết định số 18/2004/NQ-HĐND về việc phê chuẩn cơ cấu cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và UBND cấp huyện 발효 중 03/2005/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 03/2005/QĐ-UB VỀ VIỆC THÀNH LẬP CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY 만료됨 07/2005/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 07/2005/QĐ-UB VỀ VIỆC THÀNH LẬP CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN 만료됨 2659/2005/QĐ-UBND Quyết định số 2659/2005/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 만료됨 1931/2007/QĐ-UBND Quyết định số 1931/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn cho cấp huyện 발효 중 88/2005/TTLT-UBTDTT-BNV Thông tư liên tịch số 88/2005/TTLT-UBTDTT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp uỷ ban nhân dân quản lý nhà nước về Thể dục thể thao ở địa phương 만료됨 14/2005/QĐ-UBND Quyết định số 14/2005/QĐ-UBND Chủ tịch UBND các huyện, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh căn cứ Quy định này xây dựng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức biên chế của Phòng Công thương cấp huyện, bộ phận chuyên trách quản lý KH&CN của ngành mình. Quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh hoặc có khó khăn, vướng mắc cần phản ánh kịp thời về Sở KH&CN và Sở Nội vụ nghiên cúu giải quyết./. 발효 중 05/2005/QĐ-UB-SNV Quyết định số 05/2005/QĐ-UB-SNV Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND các huyện, thành phố vinh, thị xã Cửa Lò 발효 중 02/2005/TTLT-BVHTT-BNV Thông tư liên tịch số 02/2005/TTLT-BVHTT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân quản lý nhà nước về văn hoá - thông tin ở địa phương 만료됨 1930/2007/QĐ-UB Quyết định số 1930/2007/QĐ-UB ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ cho huyện, thị 발효 중 1805/2006/QĐ-UBND Quyết định số 1805/2006/QĐ-UBND Về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức biên chế công tác quản lý Nhà nước về bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã 발효 중 297/2006/QĐ-UBND Quyết định số 297/2006/QĐ-UBND V/v Tổ chức lại các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã 만료됨 90/2005/QĐ-UBND Quyết định số 90/2005/QĐ-UBND V/v tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Lộc Ninh 발효 중 02/2005/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2005/QĐ-UB VỀ VIỆC THÀNH LẬP CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU 만료됨 11/2005/TTLT/BYT-BNV Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT/BYT-BNV Về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân quản lý nhà nước về y tế ở địa phương 만료됨 09/2005/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2005/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn cơ cấu tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND các huyện, thị xã 발효 중 1167/2005/QĐ-UBND Quyết định số 1167/2005/QĐ-UBND Về việc bổ sung phòng y tế trong tổ chức bộ máy cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện 발효 중 85/2005/NQ-HĐ Nghị quyết số 85/2005/NQ-HĐ Về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã 만료됨 91/2005/QĐ-UBND Quyết định số 91/2005/QĐ-UBND V/v tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bù Đốp 발효 중 2364/2006/QĐ-UBND Quyết định số 2364/2006/QĐ-UBND Về phân cấp quản lý tổ chức, quản lý cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Bến Tre 발효 중 33/2005/NQ-HĐND Nghị quyết số 33/2005/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn bổ sung Phòng Y tế vào cơ cấu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã 만료됨 48/2005/TT-BNV Thông tư số 48/2005/TT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân quản lý nhà nước về du lịch ở địa phương 만료됨 55/2005/NQ-HĐND Nghị quyết số 55/2005/NQ-HĐND Phê chuẩn cơ cấu các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh và Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã 만료됨 21/2005/TT-BNV Thông tư số 21/2005/TT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổchức của tổ chức văn thư, lưu trữ Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân 만료됨 12/2005/QĐ-UB-NV Quyết định số 12/2005/QĐ-UB-NV Về tô chức bộ máy các cơ quan chuyên môn thuộc ƯBND cấp huyện 발효 중 08/2005/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 08/2005/QĐ-UB VỀ VIỆC THÀNH LẬP CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ 만료됨 1930/2007/QĐ-UBND Quyết định số 1930/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ cho huyện, thị 만료됨 225/2005/QĐ-TTg Quyết định số 225/2005/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Đề án nâng cấp bệnh viện huyện và bệnh viện đa khoa khu vực giai đoạn 2005 - 2008 발효 중 3.7/2004/NQ-HĐND Nghị quyết số 3.7/2004/NQ-HĐND Về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, huyện (thị xã) 만료됨 3.8/2004/NQ-HĐND Nghị quyết số 3.8/2004/NQ-HĐND về tổ chức bộ máy, cơ quan chuyên môn và biên chế thuộc huyện đảo Cồn Cỏ 만료됨 14/2007/QĐ-UBND Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND Về việc đổi tên Phòng Giáo dục trực thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thị thành Phòng Giáo dục và Đào tạo 만료됨 06/2008/QĐ-UBND Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Thể dục Thể thao, quận Bình Thạnh 만료됨 09/2005/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 09/2005/QĐ-UB VỀ VIỆC THÀNH LẬP CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THẠNH 만료됨 73/2005/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 73/2005/QĐ-UBND VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA ỦY BAN DÂN SỐ, GIA ĐÌNH VÀ TRẺ EM QUẬN, HUYỆN VÀ BAN DÂN SỐ, GIA ĐÌNH VÀ TRẺ EM XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN. 만료됨 06/2005/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2005/QĐ-UB VỀ VIỆC THÀNH LẬP CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN THỐT NỐT 만료됨 05/2005/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 05/2005/QĐ-UB VỀ VIỆC THÀNH LẬP CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN 만료됨 04/2005/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 04/2005/QĐ-UB VỀ VIỆC THÀNH LẬP CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN CÁI RĂNG 만료됨 02/2006/QĐ-UB Quyết định số 02/2006/QĐ-UB Về việc thành lập Phòng Tôn giáo - Dân tộc thuộc UBND các huyện 발효 중 01/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2006/NQ-HĐND Về việc thành lập Phòng Tôn giáo - Dân tộc thuộc UBND cấp huyện 발효 중 03/2007/QĐ-UBND Quyết định 03/2007/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Y tế Quận 3 do Ủy ban nhân dân Quận 3 ban hành 발효 중 13/2007/QĐ-UBND Quyết định 13/2007/QĐ-UBND ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của phòng y tế quận Bình Thạnh do Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh ban hành 만료됨 08/2007/QĐ-UBND Quyết định 08/2007/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận 3 do Ủy ban nhân dân quận 3 ban hành 발효 중 17/2007/QĐ-UBND Quyết định 17/2007/QĐ-UBND ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo Quản lý hoạt động Văn hóa và phòng chống tệ nạn xã hội trên địa bàn quận 8 do Ủy ban nhân dân quận 8 ban hành 발효 중 12/2007/QĐ-UBND Quyết định 12/2007/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Y tế quận 12 do Ủy ban nhân dân quận 12 ban hành 만료됨 94/2005/QĐ-UBND Quyết định số 94/2005/QĐ-UBND V/v tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy han nhân dân huyện Đồng Phú 발효 중 93/2005/QĐ-UBND Quyết định số 93/2005/QĐ-UBND V/v tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Chơn Thành 발효 중 92/2005/QĐ-UBND Quyết định số 92/2005/QĐ-UBND V/v tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bù Đăng 발효 중 89/2005/QĐ-UBND Quyết định số 89/2005/QĐ-UBND V/v tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bình Long 발효 중 88/2005/QĐ-UB Quyết định số 88/2005/QĐ-UB V/v tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy han nhân dân thị xã Đồng Xoài 발효 중 87/2005/QĐ-UBND Quyết định số 87/2005/QĐ-UBND V/v tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Phước Long 발효 중 32/2005/QĐ-UB Quyết định số 32/2005/QĐ-UB V/v chuyển giao một số nhiệm vụ, chương trình mục tiêu Quốc gia hiện Chi cục Định canh định cư-Vùng kinh tế mới (nay là Chi cục Hợp tác xã- PTNT), một số Sở, ban, ngành đang quản lý về Ban Dân tộc tỉnh 만료됨 07/2005/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2005/NQ-HĐND Về việc thông qua kế hoạch biên chê hành chính năm 2005 - 2006 발효 중 33/2004/NQ/HĐND KXIV Nghị quyết số 33/2004/NQ/HĐND KXIV Về việc phê chuẩn số lượng, cơ cấu cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND huyện và thành phố 만료됨 24/2004/NQ-HĐND Nghị quyết số 24/2004/NQ-HĐND V/v phê chuẩn mô hình tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, Thành phố thuộc tỉnh 만료됨 19/2007/QĐ-UBND Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp và cơ cấu tổ chức của các cơ quan Tư pháp tỉnh Lai Châu. 만료됨 59/2005/QĐ-UBND Quyết định số 59/2005/QĐ-UBND Về việc quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các huyện 만료됨 58/2005/QĐ-UBND Quyết định số 58/2005/QĐ-UBND Về việc quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thị xã Hưng Yên 만료됨 15/2007/QĐ-UBND Quyết định số 15/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tiêu chuẩn Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện 만료됨 07/2005/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2005/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn Đề án thành lập các cơ quan chuyên môn, thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và Uỷ ban nhân dân cấp huyện 만료됨 490/2005/QĐ-UBND Quyết định số 490 /2005/QĐ-UBND V/v tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện 발효 중 490/2005/QĐ-UBND Quyết định số 490/2005/QĐ- UBND V/v tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện 발효 중 82/2004/QĐ-UB Quyết định số 82/2004/QĐ-UB Về việc phân cấp nhiệm vụ chi sự nghiệp y tế cấp huyện, thành phố và nhiệm vụ chi y tế xã, phường, thị trấn 만료됨 13/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2007/NQ-HĐND Về việc thành lập phòng Dân tộc và Tôn giáo cấp huyện 만료됨 59/2005/QĐ-UB Quyết định số 59/2005/QĐ-UB Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Y tế và Phòng Y tế thuộc UBND các huyện, thành phố 만료됨 09/2007/QĐ-UBND Quyết định 09/2007/QĐ-UBND thành lập Phòng y tế quận Bình Thạnh do Ủy ban nhân dân Quận Bình Thạnh ban hành 만료됨 172/2004/QĐ-UB Quyết định số 172/2004/QĐ-UB Quy định về tổ chức bộ máy các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thị xã Vị Thanh và các huyện, tỉnh Hậu Giang 만료됨 09/2007/QĐ-UBND Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND V/v điều chỉnh tên gọi Phòng Giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, tỉnh Hậu Giang thành Phòng Giáo dục và Đào tạo 만료됨 31/2006/QĐ-UBND Quyết định số 31/2006/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy; quản lý cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Hậu Giang 만료됨 32/2005/QĐ-UBND Quyết định số 32/2005/QĐ-UBND V/v thành lập tổ chức bộ máy các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thị xã Tân Hiệp, tỉnh Hậu Giang 만료됨 31/2005/QĐ-UBND Quyết định số 31/2005/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của phòng Y tế, các tổ chức Y tế cấp huyện và tổ chức Y tế cấp xã thuộc tỉnh Hậu Giang 만료됨 66/2005/QĐ-UBND Quyết định số 66/2005/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy Trạm Y tế cấp xã 만료됨 05/2005/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2005/NQ-HĐND Về các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã 만료됨 23/2007/QĐ-UBND Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp UBND quận, huyện, phường, xã, thị trấn quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn thành phố Hà Nội 만료됨 116/QĐ-UB Quyết định số 116/QĐ-UB Về việc tổ chức các phòng, ban chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã 만료됨 35/2005/NQ-HĐND Nghị quyết số 35/2005/NQ-HĐND Về việc sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện 만료됨 67/2006/QĐ-UBND Quyết định số 67/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập phòng Thương mại - Du lịch thuộc Uỷ ban nhân dân huyện Bắc Hà 만료됨 66/2006/QĐ-UBND Văn bản liên quan 66/2006/QĐ-UBND 만료됨 28/2006/QĐ-UBND Quyết định số 28/2006/QĐ-UBND về việc ban hành bản quy định phân cấp trách nhiệm, quyền hạn quản lý công tác tổ chức và cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh 발효 중 90/2005/QĐ-UB Quyết định số 90/2005/QĐ-UB về việc chuyển giao các Trạm y tế xã, phường, thị trấn thuộc Sở Y tế,về UBND các huyện, thị xã quản lý 발효 중 110/2005/QĐ-UB Quyết định số 110/2005/QĐ-UB Về việc thành lập Phòng Y tế thuộc Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố 만료됨 02/2005/QĐ-UB Quyết định số 02/2005/QĐ-UB Về tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 발효 중 01/2005/QĐ-UB Quyết định số 01/2005/QĐ-UB Về việc thành lập Sở Bưu chính Viễn thông 발효 중 11/2007/QĐ-UBND Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý 만료됨 21/2007/QĐ-UBND Quyết định số 21/2007/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về dân số, gia đình và trẻ em quận, huyện, phường, xã, thị trấn thành phố Hà Nội 만료됨
인용됨 14
87/2005/NĐ-CP Nghị định số 87/2005/NĐ-CP Về đăng ký kinh doanh hợp tác xã 만료됨 51/2006/QĐ-UBND Quyết định số 51/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế tạm thời quản lý cụm Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 만료됨 2631/2006/QĐ-UBND Quyết định số 2631/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Chương trình hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu thực hiện Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 23 tháng 02 năm 2005 của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới 만료됨 21/2006/CT-UBND Chỉ thị số 21/2006/CT-UBND Về việc đăng ký hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trên địa bàn tỉnh 만료됨 39/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 39/2006/NQ-HĐND Về việc phê duyệt Đề án Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, giai đoạn 2006 - 2010 발효 중 01/2005/CT-BTP Chỉ thị số 01/2005/CT-BTP Về thực hiện nhiệm vụ trọng tâm công tác Tư pháp năm 2005 만료됨 32/2005/QĐ-UB Quyết định số 32 /2005/QĐ-UB Ban hành Quy định về việc áp dụng chính sách ưu đói, khuyến khích đầu tư trên địa bàn thành phố Cần Thơ 만료됨 68/2007/QĐ-UBND Quyết định số 68/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định việc tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 106/2005/QĐ-UBND Quyết định số 106/2005/QĐ-UBND Về việc thực hiện cơ chế "một cửa" trong giải quyết công việc của tổ chức và công dân tại UBND các xã, phường, thị trấn 만료됨 21/2006/CT-UBND Chỉ thị số 21/2006/CT-UBND Về việc chấn chỉnh kinh doanh lưu trú du lịch tại các phòng trọ, nhà nghỉ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 만료됨 32/2005/QĐ-UB Quyết định số 32/2005/QĐ-UB V/v ban hành Chương trình cải cách hành chính năm 2005 tỉnh Bình Phước 발효 중 106/2005/QĐ-UBND Quyết định số 106/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2006-2010 trên địa bàn tỉnh Bình Phước 만료됨 31/2005/QĐ-UB Quyết định số 31/2005/QĐ-UB V/v ban hành "Kế hoạch tuyên truyền, phổ biến, giáo dục Pháp luật năm 2005 trên địa bàn tỉnh Nghệ An" 발효 중 51/2006/QĐ-UBND Quyết định số 51/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành chương trình tuyên truyền thực hiện kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2006 - 2010 trên địa bàn tỉnh Bình Phước 발효 중
172/2004/NĐ-CP
Nghị định số 172/2004/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 54
04/2005/QĐ-UB Quyết định số 04/2005/QĐ-UB Về giao dự toán kinh phí hoạt động năm 2005 cho các Đội trật tự giao thông Thanh niên xung phong. 만료됨 07/2005/NQ-HĐND Nghị quyết 07/2005/NQ-HĐND về cải tạo, xây dựng mới các khu chung cư cũ, xuống cấp trên địa bàn Thành phố Hà Nội 만료됨 06/2005/QĐ-UB Quyết định số 06/2005/QĐ-UB Về quy định mức trợ giá đưa đón học sinh sinh viên bằng phương tiện giao thông công cộng năm học 2004 - 2005. 만료됨 21/2007/QĐ-UBND Quyết định số 21/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về trình tự tiếp nhận đơn; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường 만료됨 08/2007/QĐ-UBND Quyết định số 08 /2007/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế phối hợp thực hiện cơ chế “một cửa” liên thông trong cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật phải cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc Giấy phép kinh doanh 만료됨 05/2005/QĐ-UB Quyết định số 05/2005/QĐ-UB Về ban hành các định mức, đơn giá chi phí vận chuyển khách công cộng bằng xe buýt và xe đưa rước học sinh-sinh viên và công nhân trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 09/2007/QĐ-UBND Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND Về việc đặt tên đường mang tên V.I LÊNIN tại thành phố vinh 발효 중 59/2005/QĐ-UB Quyết định số 59/2005/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động của Ban chỉ đạo phòng chống tội phạm, phòng chống AIDS và tệ nạn ma tuý, mại dâm tỉnh Bình Phước 만료됨 24/2004/NQ-HĐND Nghị quyết số 24/2004/NQ-HĐND Phê chuẩn quy định cụ thể hoá chính sách bồi thường, di dân, tái định cư dự án Thuỷ điện Sơn La 발효 중 89/2005/QĐ-UBND Quyết định số 89 /2005/QĐ-UBND V/v giao dự toán chi thường xuyên năm 2006 cho quận Cái Răng 만료됨 06/2008/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2008/QĐ-UBND VỀ VIỆC THÀNH LẬP ĐỘI TRẬT TỰ ĐÔ THỊ, THỊ XÃ HƯNG YÊN 발효 중 88/2005/QĐ-UB Quyết định số 88/2005/QĐ-UB Về bổ sung dự toán kinh phí năm 2005 cho Sở Nông nghiệp và Phát troển nông thôn. 만료됨 87/2005/QĐ-UBND Quyết định số 87/2005/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ hiệu lực thi hành của Quyết định số 627/QĐ-UB ngày 26/10/1994 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về mức thu lệ phí tại các bến xe khách trong tỉnh 발효 중 13/2007/QĐ-UBND Quyết định số 13/2007/QĐ-UBND Về việc Thành lập các thôn: Trung Phước, Phong Hải thuộc xã A Dơi, huyện Hướng Hóa 만료됨 116/QĐ-UB Quyết định số 116/QĐ-UB Về việc thành lập ban chỉ đạo điều tra lao động kỹ thuật của thành ph 만료됨 03/2007/QĐ-UBND Quyết định số 03/2007/QĐ-UBND Về việc thu hồi Quyết định số 2972/2005/QĐ-UBND ngày 26/12/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long 발효 중 19/2007/QĐ-UBND Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Đề án kiện toàn, củng cố tổ chức, bộ máy, biên chế của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Quảng Trị 만료됨 60/2005/QĐ-UBND Quyết định số 60 /2005/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động của Đề án đào tạo ở nước ngoài nguồn nhân lực có trình độ sau đại học cho thành phố Cần Thơ giai đoạn 2005 - 2011 만료됨 2005/QĐ-UBND Quyết định số 2005/QĐ-UBND “V/v Thực hiện điều chỉnh giá và hợp đồng xây dựng do biến động giá nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu xây dựng theo Thông tư số 09/2008/TT-BXD ngày 17/4/2008 của Bộ Xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc” 발효 중 02/2006/QĐ-UB Quyết định số 02/2006/QĐ-UB V/v bãi bỏ thi hành Quyết định 388/2003/QĐ-UB ngày 05/11/2003 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định tạm thời một số giải pháp bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ 만료됨 01/2005/QĐ-UB Quyết định số 01/2005/QĐ-UB Về bổ sung Quyết định số 247/2004/QĐ-UB ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố về thành lập Sở Bưu chính Viễn thông. 만료됨 172/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 172/2004/QĐ-UB V/V ĐỔI TÊN CÔNG TY CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ TỈNH CẦN THƠ THÀNH CÔNG TY CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ CẦN THƠ 만료됨 13/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2007/NQ-HĐND Về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 발효 중 35/2005/NQ-HĐND Nghị quyết số 35/2005/NQ-HĐND Về việc Phê chuẩn quyết toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương năm 2004. 발효 중 32/2005/QĐ-UBND Quyết định số 32/2005/QĐ-UBND V/v ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và co cấu tổ chức bộ máy của sở Thuỷ sản tỉnh Hà Tĩnh 발효 중 82/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 82/2004/QĐ-UB V/V ĐỔI TÊN BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG TỈNH CẦN THƠ THÀNH BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ 만료됨 14/2007/QĐ-UBND Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND Về việc bổ sung kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2007 các công trình khắc phục hậu quả bão số 9 만료됨 28/2006/QĐ-UBND Quyết định số 28/2006/QĐ-UBND Về việc Quy định giá bán nước máy trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 만료됨 12/2007/QĐ-UBND Quyết định số 12/2007/QĐ-UBND Về việc cấp giấy xe ưu tiên phục vụ công tác phòng chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn năm 2007 만료됨 01/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2006/NQ-HĐND Về nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2006 발효 중 23/2007/QĐ-UBND Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND V/v Ban hành Kế hoạch hành động Vì sự tiến bộ phụ nữ Quảng Trị, đến năm 2010 만료됨 05/2005/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2005/NQ-HĐND Về chương trình hoạt động giám sát của HĐND tỉnh năm 2006 만료됨 66/2006/QĐ-UBND Quyết định số 66/2006/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do UBND thành phố Đà Nẵng ban hành trong lĩnh vực Tư pháp 발효 중 73/2005/QĐ-UBND Quyết định số 73/2005/QĐ-UBND Về việc bổ sung kinh phí năm 2005 để thực hiện chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ 만료됨 31/2006/QĐ-UBND Quyết định số 31/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng tư vấn công tác bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh Quảng Trị 만료됨 67/2006/QĐ-UBND Quyết định số 67/2006/QĐ-UBND về Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 만료됨 31/2005/QĐ-UBND Quyết định số 31/2005/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy định về quản lý hoạt động khai thác cát, sỏi lòng sông và sử dụng tạm thời bãi sông chứa cát, sỏi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 만료됨 66/2005/QĐ-UBND Quyết định số 66/2005/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh mức chi quỹ bảo trợ an ninh, quốc phòng ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng 만료됨 110/2005/QĐ-UB Quyết định số 110/2005/QĐ-UB Về ban hành tạm thời mức thu phí dầu xe ôtô hàng tháng trên địa bàn quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 15/2007/QĐ-UBND Quyết định số 15/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tiếp công dân tỉnh Quảng Trị 만료됨 09/2005/QĐ-UB Quyết định số 09/2005/QĐ-UB V/v phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống chợ trên địa bàn tỉnh bình định đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 만료됨 58/2005/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 58/2005/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG XUẤT BẢN VÀ PHÁT HÀNH CÔNG BÁO TỈNH TIỀN GIANG 만료됨 59/2005/QĐ-UBND Quyết định số 59/2005/QĐ-UBND V/v: Sửa đổi nội dung Quyết định số 42/2005/QĐ-UBND ngày 10/5/2005 của UBND tỉnh 만료됨 17/2007/QĐ-UBND Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND Ban hành Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2007 만료됨 94/2005/QĐ-UBND Quyết định số 94/2005/QĐ-UBND Về bổ sung dự toán kinh phí năm 2005 cho Ban Quản lý Khu Công nghệ cao. 만료됨 93/2005/QĐ-UBND Quyết định số 93/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp hoạt động giữa các lực lượng Biên phòng - Công an - Hải quan - Kiểm dịch Y tế - kiểm dịch động vật - Kiểm dịch thực vật - Cảng vụ tại cửa khẩu Quốc tế Thường Phước và cửa khẩu Quốc gia Dinh Bà, tỉnh Đồng Tháp 발효 중 90/2005/QĐ-UB Quyết định số 90/2005/QĐ-UB Về ban hành Quy chế quản lý cư trú và lao động của người tạm trú có thời hạn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 92/2005/QĐ-UBND Quyết định số 92/2005/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế phối hợp hoạt động quản lý bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh 발효 중 11/2007/QĐ-UBND Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND Về việc Ủy quyền, phân cấp quyết định đầu tư, thẩm định dự án đầu tư, lựa chọn nhà thầu các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý 만료됨 06/2007/QĐ-UBND Quyết định số 06/2007/QĐ-UBND Về việc công bố công khai số liệu quyết toán ngân sách nhà nước năm 2005 và dự toán ngân sách nhà nước năm 2007 của tỉnh Quảng Trị 만료됨
지침 제공 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.